vanban.org

Bản án 195/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận ông Châu Phi H và bà Trần Huệ L là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Hiện con chung tên Châu Triệu V, sinh ngày 23/10/2002 (giới tính nam) đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao con chung Châu Triệu V1, sinh ngày 30/10/2012 (giới tính nữ) cho ông Châu Phi H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Trần Huệ L không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Châu Phi H và bà Trần Huệ L là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 195/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 – 12 – 2024
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Huệ.

Ông Nguyễn Ngọc Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 19 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 319/2024/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 413/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Châu Phi H, sinh năm 1976 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Trần Huệ L, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 24/10/2024 nguyên đơn ông Châu Phi H trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Trần Huệ L chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không tìm được tiếng nói chung, tính cách không hoà hợp, hiện đã ly thân từ tháng 5/2023 cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân không mang lại hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Trần Huệ L.

Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Châu Triệu V, sinh ngày 23/10/2002 (giới tính nam) và Châu Triệu V1, sinh ngày 30/10/2012 (giới tính nữ). Hiện con chung Châu Triệu V đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với Châu Triệu V1 hiện đang sống cùng với ông sau khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu bà L phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn yêu cầu ngày 13/11/2024: Ông Châu Phi H yêu cầu không mở phiên họp công khai, chứng cứ và hoà giải. Đồng thời, yêu cầu được vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

Bị đơn bà Trần Huệ L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của ông Châu Phi H.

Tại phiên tòa: Ông H và bà L vắng mặt không có ý kiến trình bày khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Châu Phi H khởi kiện xin ly hôn với bà Trần Huệ L là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Trần Huệ L, cư trú tại ấp Q, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Ông Châu Phi H có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Trần Huệ L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông H và bà L.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Ông Châu Phi H và bà Trần Huệ L chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng đến nay không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân giữa ông H và bà L vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì ông H và bà L không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông H và bà L không được công nhận là vợ chồng. [2.2] Về nuôi con chung: Có 02 người con chung tên Châu Triệu V, sinh ngày 23/10/2002 (giới tính nam) và Châu Triệu V1, sinh ngày 30/10/2012 (giới tính nữ). Hiện con chung Châu Triệu V đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn ông H yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung Châu Triệu V1 và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà L không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của ông H.

Hội đồng xét xử xét thấy, tại bản tự khai ngày 24/10/2024 của con chung Châu Triệu V1 có nguyện vọng sống với ông H nên Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của con chung căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quyết định để ông H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Ông H không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông H phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận ông Châu Phi H và bà Trần Huệ L là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Hiện con chung tên Châu Triệu V, sinh ngày 23/10/2002 (giới tính nam) đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao con chung Châu Triệu V1, sinh ngày 30/10/2012 (giới tính nữ) cho ông Châu Phi H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Trần Huệ L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Huệ L không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của ông Châu Phi H.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Châu Phi H phải chịu 300.000 đồng. Ông Châu Phi H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003970 ngày 25 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ