- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 195/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/5/2023 “V/v Ly hôn giữa chị T và anh P” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vui.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thảo – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Phúc – kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 502/2022/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: xxxx (Xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh T.
2. Bị đơn: Lê Minh P, sinh năm: xxxx (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 10 tháng 11 năm 2022 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thành vào năm 2005 theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 21/02/2005. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P không quan tâm lo lắng cho gia đình, vợ con và bạo lực gia đình. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh P. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Hoàng N, sinh ngày: xxxx và Lê Thị Huỳnh Nh, sinh ngày xxxx. Ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuô con. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lê Minh P trình bày: Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T anh không đồng ý vì anh còn thương vợ, con. Do trước đây anh có nóng tính khi đi nhậu về thường ghen bóng, ghen gió nên hay chửi và đánh chị T bằng tay. Nay nhận thấy lỗi lầm nên không muốn ly hôn để gia đình hàn gắn. Về con chung và tài sản chung. Do anh không đồng ý ly hôn nên không thể hiện ý kiến về 02 vấn đề này.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Chi theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Lê Minh P đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Lê Minh P theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T chung sống với anh P từ năm 2005 và được UBND xã Tân Thành cấp giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 21/02/2005 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P không lo lắng, chăm sóc cho vợ con và bạo lực gia đình. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2022 nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị T xin ly hôn anh P không đồng ý nhưng anh P không đến dự phiên Tòa để thể hiện thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với chị T, điều đó chứng tỏ anh P không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh P là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
- Về nuôi con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T yêu cầu được nuôi cả 02 con chung, chị không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, chị T và anh P đều có khả năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu N, cháu Nh đang sống với chị. Các con có cuộc sống ổn định được chị T lo lắng, chăm sóc tốt và nguyện vọng của cháu Nh cũng muốn sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng, phía anh P cũng không tự nguyện cấp dưỡng. Do đó, cần để chị T chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung chưa trưởng thành tên Lê Thị Huỳnh Nh, sinh ngày: xxxx và anh P không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị T, anh P có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị T, anh P có tranh chấp về tài sản chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
- Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T.
Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Minh P.
2/ Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung chưa trưởng thành tên Lê Thị Huỳnh Nh, sinh ngày: xxxx.
- Anh Lê Minh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T chưa yêu cầu.
- Anh Lê Minh P được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
3/ Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0028351 ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí.
5/ Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6/ Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông ; - Đương sự; - UBND xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh TG; - Lưu hồ sơ, AV; | Lê Thị Nguyệt Hồng |