- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị L-Huỳnh Chí P, Hồ Hoa C"
- Tòa quyết gì? 3 6/ 016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 1 năm 016 của Ủy an thường vụ Quốc
- Căn cứ chính? Điều 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Bộ luật Dân sự; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 195/2019/DS-PT Ngày: 30/07/2019 |
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Út Các Thẩm phán: Ông Đỗ Cao Khánh Ông Phạm Việt Trung - Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan – Là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Màu - Kiểm sát viên. Trong các ngày , 30 tháng 7 năm 019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLPT-DS ngày 20 tháng 6 năm 019 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2019/DS-ST ngày 04 tháng 5 năm 019 của Tòa án nhân dân huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau ị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 77/2019/QĐPT-DS ngày 01 tháng 7 năm 019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1 51; cư trú tại: Ấp B xã T, huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Thanh L là người đại diện theo ủy quyền của Bà Nguyễn Thị L (Văn ản ủy quyền ngày 18/1 / 018); cư trú tại: Số 1 đường H phường 7 thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau (có mặt). - Bị đơn: 1. Anh Huỳnh Chí Ph, sinh năm 1 7 . 2. Chị Hồ Hoa C sinh năm 1 7 . Cùng cư trú tại: Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau (có mặt). Người đại diện hợp pháp của anh Ph: Chị Hồ Hoa C (theo văn ản ủy quyền ngày 07/01/2019). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chị Hồ Hoa C: Luật sư Hồ Nguyên L - Công ty Luật TNHH MTV Tín Nghĩa – Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt). - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Huỳnh Hồng C sinh năm 1972 (vắng mặt). 2. Anh Huỳnh Phi L sinh năm 1 8 (vắng mặt). 3. Chị Huỳnh Thị Th sinh năm 1 77 (vắng mặt). 4. Chị Huỳnh Hồng Th (vắng mặt). 5. Bà Nguyễn Thị Ng sinh năm 1 56 (vắng mặt). 6. Anh Nguyễn Hoàng Ph sinh năm 1 8 (vắng mặt). 7. Anh Nguyễn Trọng Ph sinh năm 001 (vắng mặt). 8. Ông Huỳnh Văn X sinh năm 1 51 (vắng mặt). 9. Ông Nguyễn Minh Q sinh năm 1 63 (có mặt). 10. Bà Hồ Hồng L sinh năm 1 66 (vắng mặt). Người đại diện hợp pháp của bà L: Ông Nguyễn Minh Q (theo văn ản ủy quyền ngày 07/01/ 018). Cùng cư trú tại: Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau. 11. Chị Huỳnh Thị Nga sinh năm 1 7 ; cư trú tại: Khóm 5 phường 1 thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau (vắng mặt). - Người háng cáo: Chị Hồ Hoa C là ị đơn; Ông Nguyễn Minh Q là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà L có ph n đất diện tích 17.430m2 tọa lạc tại Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau được Nhà nước cấp quyền sử dụng vào ngày 02/5/1994 do Bà Nguyễn Thị L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 005 Ông Huỳnh Văn X tự ý lấy ph n đất có diện tích 1 0m2 (ngang 4,8m, dài 25m) do à đứng tên chuyển nhượng cho Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C với số tiền 48.000.000đ. Ph n đất có vị trí như sau: Hướng Đông giáp lộ xe Đ m ơi – Thanh Tùng; Hướng Tây giáp ph n đất Ông Huỳnh Văn X; Hướng Nam giáp ph n đất của ông Võ Văn C; Hướng Bắc giáp ph n đất của à Nguyễn Hồng Th. Khi ông X chuyển nhượng ph n đất này thì bà L và các con trong gia đình không iết. Nay à yêu c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông X với anh Ph, chị C. Nếu Tòa án hủy hợp đồng thì hậu quả pháp lý của hợp đồng ông X tự chịu trách nhiệm. Đồng thời à yêu c u c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Ph, chị C với ông Q, bà L. Về hậu quả pháp lý của hợp đồng thì anh Ph, chị C, ông Q và bà L tự chịu trách nhiệm. Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C thống nhất trình bày: Vào ngày 15/9/2005, anh Ph và chị C có nhận chuyển nhượng ph n đất diện tích ngang 04m dài 5m của ông X với giá 40.000.000đ. Đến ngày 08/1 / 005 anh Ph và chị C nhận chuyển nhượng thêm của ông X ph n đất ngang 0 8m dài 5m với giá 8.000.000đ tổng cộng hai l n chuyển nhượng diện tích là ngang 4 8m dài 5m với số tiền 48.000.000đ. Khi sang nhượng có mặt bà L nhưng do ông X và anh Ph là bà con chú bác ruột nên anh Ph nghĩ gia đình ông X chỉ c n ông X đại diện đứng tên sang nhượng mà không có bà L đứng tên. Khi giao tiền thì ông X và bà L cùng nhận nhưng không có làm iên nhận. Năm 006 anh chị có cho Bà Nguyễn Thị Ng thuê ph n đất để án quán hơn 0 năm. Thời điểm đó ông X và bà L không có ý kiến gì về việc anh chị cho à Nga thuê đất. Đến năm 014 anh chị chuyển nhượng ph n đất lại cho Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L với giá 50.000.000đ trước khi sang nhượng có nhờ chính quyền địa phương thông áo cho ông X và bà L iết trước 15 ngày nhưng ông X và bà L không có ý kiến. Khi ông Q lên vật tư chuẩn ị xây dựng nhà thì hai ên xãy ra tranh chấp. Nay anh Ph, chị C không đồng ý với yêu c u khởi kiện của bà L. Anh Ph, chị C yêu c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa anh, chị với ông X và bà L năm 005 ph n đất có diện tích 6m2 và công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa anh, chị với ông Q, bà L ngày 3/ / 014 đối với ph n đất nêu trên. Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L thống nhất trình bày: Ngày 3/ / 014 ông à có ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với anh Ph, chị C đối với ph n đất ông X, bà L chuyển nhượng cho anh Ph, chị C với giá 50.000.000đ ông à đã thanh toán tiền cho anh Ph, chị C vào ngày 4/ / 014 hợp đồng có ông Thắng thay mặt Ban nhân dân ấp xác nhận. Nay ông à yêu c u Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông, à với anh Ph, chị C ngày 3/ / 014 đối với ph n đất có diện tích 99,6m2 và giao cho ông à được tiếp tục quản lý sử dụng ph n đất cũng như làm thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, tại phiên họp ngày 08/01/ 01 ông Q và chị C còn yêu c u bà L và ông X phải có nghĩa vụ ồi thường thiệt hại nếu hợp đồng ị hủy với số tiền là 50.000.000đ (trong đó tiền san lắp mặt ằng 20.000.000đ tiền trông coi ph n đất 10.000.000đ tiền vật liệu tráng xi măng 15.000.000đ tiền cây trồng 5.000.000đ). Tuy nhiên tại phiên hòa giải ngày 07/3/ 01 ông Q thay đổi yêu c u về số tiền san lắp mặt ằng là 30.000.000đ còn các khoản tiền khác giữ nguyên. Ông Huỳnh Văn X, Anh Huỳnh Phi L, Chị Huỳnh Thị Th, Chị Huỳnh Hồng C, Chị Huỳnh Hồng Th, và chị Huỳnh Thị Nga thống nhất trình bày: Ông X, anh L, chị Th, chị C, chị Th và chị Ng xác định ph n đất tranh chấp là tài sản riêng của bà L nên thống nhất với yêu c u khởi kiện của bà L. Tại phiên tòa sơ thẩm: - Nguyên đơn ị đơn giữ nguyên quan điểm như đơn khởi kiện và đơn phản tố. - Ông Q xin rút yêu c u ồi thường tiền trông coi 10.000.000đ và 10.000.000đ tiền san lắp mặt ằng. Các yêu c u khác giữ nguyên. - Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Chị Hồ Hoa C kiến nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn chấp nhận toàn ộ yêu c u phản tố của ị đơn. T n i dung vụ án nêu trên, tại Bản án d n s sơ thẩm số: /2019/DS-ST ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nh n d n huyện m ơi, t nh Cà Mau quyết định: Căn cứ vào khoản 3 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm khoản Điều 7; khoản 1 Điều 8; Điều 1; Điều 5; khoản Điều 44; Điều 157; Điều 165; Điều 147 và Điều 73 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 1 ; Điều 134; Điều 137; khoản Điều 68 ; Điều 6 8 của Bộ luật ân sự năm 2005; Pháp lệnh số 10/ 00 /PL-UBTVQH12 ngày 7/0 / 00 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án; điểm đ khoản 1 Điều 1 ; khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của 3 6/ 016/UBTVQH14 ngày 30/1 / 016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: 1. Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của Bà Nguyễn Thị L. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Ông Huỳnh Văn X với Anh Huỳnh Chí Ph ngày 15/ / 005 và ngày 08/1 / 005. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C với Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L ngày 23/9/2014. . Không chấp nhận yêu c u phản tố và yêu c u độc lập của Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C và Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Ông Huỳnh Văn X với Anh Huỳnh Chí Ph ngày 15/ / 005 ngày 08/1 / 005 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C với Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L ngày 23/9/2014. 3. Buộc Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L, Anh Nguyễn Hoàng Ph và Anh Nguyễn Trọng Ph phải có nghĩa vụ trả lại ph n đất có diện tích 6m2 tọa lạc Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau cho Ông Huỳnh Văn X và Bà Nguyễn Thị L ph n đất có vị trí như sau: Hướng Đông giáp lộ xe Bàu Sen – Đ m ơi (Đ m ơi – Thanh Tùng) điểm M1M4, dài 4,8m; Hướng Tây giáp ph n đất của Bà Nguyễn Thị L điểm M M3 dài 4 8m; Hướng Nam giáp ph n đất của ông Võ Hữu C u điểm M3M4 dài 1 m; Hướng Bắc giáp ph n đất của Ông Nguyễn Minh Q điểm M1M dài 0 3m; (Có sơ đồ đo đạc èm theo) 4. Không chấp nhận yêu c u của Bà Nguyễn Thị L về việc yêu c u Ông Huỳnh Văn X phải có trách nhiệm tự trả cho Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C số tiền 48.000.000 đồng ( ốn mươi tám triệu đồng). 5. Buộc Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải có nghĩa vụ trả cho Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C số tiền 48.000.000 đồng ( ốn mươi tám triệu đồng) và ồi thường số tiền 100.500.000 đồng (một trăm triệu năm trăm ngàn đồng) tổng cộng là 148.500.000 đồng (một trăm ốn mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). 6. Buộc Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải có nghĩa vụ trả cho Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L số tiền 50.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). 7. Chấp nhận yêu c u của Bà Nguyễn Thị L. Buộc Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L, Anh Nguyễn Hoàng Ph và Anh Nguyễn Trọng Ph phải có nghĩa vụ di dời tất cả các vật dụng phục vụ cho việc mua án tạp hóa xi măng tráng trên đất và 01 máy phát điện để trả lại hiện trạng ph n đất tranh chấp cho Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn Xê. 8. Chấp nhận một ph n yêu c u của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L. Buộc Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải có nghĩa vụ trả cho Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L số tiền là 0.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). . Không chấp nhận một ph n yêu c u của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải ồi thường các khoản là tiền trồng cây trên ph n đất 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền vật liệu tiền công thợ tráng xi măng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). 10. Đình chỉ yêu c u khởi kiện của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải ồi thường tiền trông coi ph n đất 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và tiền san lắp mặt ằng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, chi phí tố tụng, án phí và quyền háng cáo theo lu t định. Ngày 15/5/2019 Chị Hồ Hoa C có đơn kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm đề nghị không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn chấp nhận yêu c u phản tố của ị đơn. Ngày 15/5/2019 Ông Nguyễn Minh Q có đơn kháng cáo toàn ộ Bản án sơ thẩm đề nghị không chấp nhận yêu c u của nguyên đơn chấp nhận yêu c u độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Tại phiên tòa phúc thẩm: Chị Hồ Hoa C giữ nguyên yêu c u kháng cáo đề nghị sửa án sơ thẩm chấp nhận yêu c u phản tố của ị đơn. Nếu không thể sửa án sơ thẩm thì yêu c u hủy và đình chỉ ản án sơ thẩm vì lý do hết thời hiệu khởi kiện. Ông Nguyễn Minh Q giữ nguyên yêu c u kháng cáo, đề nghị sửa án sơ thẩm yêu c u chấp nhận yêu c u độc lập của vợ chồng ông Q. Nếu không thể sửa án sơ thẩm thì yêu c u hủy và đình chỉ ản án sơ thẩm, vì lý do hết thời hiệu khởi kiện. Lu t sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chị Hồ Hoa C trình bày: Yêu c u áp dụng Điều 1 Bộ luật dân sự 015 hợp đồng vi phạm hình thức nhưng đã trả đủ tiền nhận đất thì công nhận hợp đồng. Căn cứ Điều 13 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hiệu yêu c u tuyên ố hợp đồng vô hiệu là 0 năm, nên yêu c u của nguyên đơn đã hết thời hiệu đề nghị hủy và đình chỉ giải quyết vụ án. ại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Cà Mau phát biểu: Về tố tụng Thẩm phán Hội đồng xét xử tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng và các đương sự cũng chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự: tuyên xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của chị C, ông Q giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, xét háng cáo của Ông Nguyễn Minh Q, Chị Hồ Hoa C. H i đồng xét xử thấy rằng: [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn Thị L khởi kiện Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C yêu c u hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; anh Ph và chị C phản tố đối với yêu c u khởi kiện của bà L yêu c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; đối với Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L khởi kiện độc lập yêu c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vì vậy các tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Ph n đất tranh chấp theo hợp đồng: Tại iên ản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 1/8/ 015 của Tòa án nhân dân huyện Đ m ơi thể hiện ph n đất tranh chấp có diện tích 6m2 tọa lạc tại Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau có vị trí hướng Đông giáp lộ xe Bàu Sen – Đ m ơi (Đ m ơi – Thanh Tùng) điểm M1M4 dài 4 8m; hướng Tây giáp ph n đất của Bà Nguyễn Thị L điểm M M3 dài 4 8m; hướng Nam giáp ph n đất của ông Võ Hữu C u điểm M3M4 dài 1 m; hướng Bắc giáp ph n đất của Ông Nguyễn Minh Q điểm M1M dài 0 3m. Trên ph n đất có 01 cây gừa (nằm trong mốc lộ giới) 01 gốc cây gừa và một số cây tạp khác. Ph n đất hiện được ông Q, bà L tráng xi măng một ph n phía trước dùng để đậu xe tải. Ngoài ra ông Q, bà L còn sử dụng ph n đất để chứa các vật dụng phục vụ cho việc mua án tạp hóa và 01 máy phát điện. [3] Về nguồn gốc ph n đất tranh chấp: Tại đơn xin cấp đất thì cả bà L và ông X đều đứng tên (nhưng chỉ bà L ký tên) và sổ mục kê thể hiện ph n đất tranh chấp do bà L đứng tên đăng ký kê khai. Bà L đã được Ủy an nhân dân huyện Đ m ơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đơn xin cấp Giấy chứng nhận của bà L thể hiện ph n đất của bà L có 03 thửa là thửa 408 57 và 580 trong đó thửa số 57 và 580 do bà L chuyển nhượng thửa 408 bà L được thừa kế. Qua xác minh của cấp sơ thẩm thể hiện ph n đất bà L khai chuyển nhượng là do bà L nhận chuyển nhượng của ông Giót. [4] Xét yêu c u phản tố yêu c u độc lập và căn cứ kháng cáo của chị C, ông Q cho rằng ông X chuyển nhượng ph n đất bà L đều iết là có cơ sở. Bởi lẽ trong khoảng thời gian này bà L và ông X vẫn còn tồn tại mối quan hệ hôn nhân. Đồng thời vào năm 2006 anh Ph, chị C cho Bà Nguyễn Thị Ng thuê ph n đất sau khi thuê à Nga mở quán nhậu và kinh doanh karaoke ngoài trời trong khoảng thời gian này bà L vẫn ở địa phương và bà L cũng không có ý kiến phản đối ( à Nga cũng xác định có việc này) điều này là có cơ sở. Đồng thời theo các tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp thể hiện khi ông X và bà L chuyển nhượng đất cho ông Võ Văn C và bà Nguyễn Hồng Th thì ông X, bà L xác định ph n đất chuyển nhượng cho ông C u phía Bắc giáp đất anh Ph và phía Nam ph n đất chuyển nhượng cho à Thoa giáp ph n đất anh Ph. Như vậy việc này thể hiện bà L đã iết được việc ông X có chuyển nhượng đất cho anh Ph, chị C là điều không thể phủ nhận. Vấn đề đặt ra trong vụ án này là căn cứ nào để chấp nhận yêu c u hủy các hợp đồng chuyển nhượng hay có căn cứ nào công nhận các hợp đồng chuyển nhượng của các ên. [5] Xét hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông X với anh Ph và chị C, H i đồng xét xử thấy rằng: Ông X có thiết lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Ph và chị C vào ngày 15-9-2005 là thực tế có xảy ra. Tuy nhiên hợp đồng chuyển nhượng ằng giấy tay này không được cơ quan có thẩm quyền công chứng chứng thực; phía bà L cũng không có cùng ký tên vào văn ản này. Xét thấy: Về hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất này đã không tuân thủ điều kiện có hiệu lực pháp luật của hợp đồng. Về nội dung, tài sản này là tài sản chung của vợ chồng nhưng phía ông X tự thỏa thuận chuyển nhượng cho Anh Huỳnh Chí Ph là trái với quy định về chuyển nhượng tài sản chung. Bản án sơ thẩm xác định đối chiếu về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được quy định tại Điều 1 Bộ luật dân sự năm 005, thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông X và anh Ph là vô hiệu là phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm chị C và Luật sư ảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho chị C xác định hợp đồng giữa ông X và anh Ph đã thỏa mãn điều kiện công nhận theo Điều 1 Bộ luật dân sự; ởi lẽ dù hình thức giao dịch là giấy tay nhưng các ên đã trả đủ tiền đã nhận đất nên đủ điều kiện công nhận hợp đồng. Xét lời trình ày này là chưa phù hợp. Vì như đã nhận định là tài sản chung (bà L đứng tên) nhưng ông X tự ký giấy tay chuyển nhượng, thời điểm giao dịch của các ên diễn ra năm 005, Điều 1 Bộ luật dân sự 015 là một điều luật mới được quy định và giao dịch trên cũng chưa thực hiện xong (hợp đồng chưa công chứng chứng thực, đất chưa đăng ký quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng), nên không đủ điều kiện áp dụng điều khoản chuyển tiếp theo quy định tại Điều 688 Bộ luật dân sự 015. Đối với việc Luật sư cho rằng c n áp dụng Điều 13 Bộ luật dân sự để xác định là hết thời hiệu khởi kiện là không phù hợp ởi lẽ đến giai đoạn phúc thẩm thì chị C và vị Luật sư mới đề cập nội dung này và yêu c u áp dụng thời hiệu là thực hiện không phù hợp với Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, về tranh chấp liên quan đến đất đai thì quy định không áp dụng thời hiệu điều này phù hợp với Điều 155 Bộ luật dân sự 015; điểm khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số: 03/ 01 /HĐTPTANDTC ngày 3-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán TAN Tối cao. Như vậy c n khẳng định ph n đất trên là tài sản chung của ông X, bà L nếu trường hợp chỉ có ông X tự ý chuyển nhượng tài sản chung là đất ằng giấy tay, mà sau đó bà L iết mà không phản đối thì hợp đồng này cũng không phát sinh hiệu lực pháp luật. Đối chiếu với quy định pháp luật có liên quan đến thời điểm diễn ra giao dịch trên là Nghị quyết: 0 / 004/HĐTP-TANDTC ngày 10-8- 004 của Hội đồng Thẩm phán TAN Tối cao thì các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ằng giấy tay của các ên nêu trên cũng không đủ điều kiện để được công nhận theo hướng dẫn tại Nghị quyết này. [6] Bản án sơ thẩm nhận định: Vào ngày 23/9/2014, anh Ph, chị C có thiết lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Q, bà L là thực tế có xảy ra và hợp đồng chuyển nhượng này của các đương sự không được cơ quan có thẩm quyền công chứng chứng thực. Mặt khác do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông X với anh Ph, chị C đã ị vô hiệu, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các ên nên hợp đồng chuyển nhượng giữa anh Ph, chị C với ông Q, bà L cũng ị vô hiệu tại thời điểm giao dịch là phù hợp đúng pháp luật. Về lỗi xét thấy án sơ thẩm đã xác định lỗi và xác định trách nhiệm hoàn trả cũng như giải quyết về các nội dung phát sinh từ hợp đồng vô hiệu giữa các ên là phù hợp. Chính vì vậy không có cơ sở chấp nhận yêu c u kháng cáo của chị C, ông Q. C n giữ nguyên Bản án sơ thẩm theo đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là phù hợp. [7] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Bà L, anh Ph, chị C, ông Q và bà L phải chịu như án sơ thẩm đã tuyên xử là phù hợp theo quy định tại Điều 157 và Điều 165 của Bộ luật Tố tụng ân sự. [8] Về án phí: - Án phí sơ thẩm: Bà L, ông X phải chịu án phí dân sự theo quy định của Pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Tuy nhiên theo Nghị Quyết 3 6/ 016/UBTVQH14 ngày 30/1 / 016 hướng dẫn áp dụng có lợi cho người phải chịu án phí thấy rằng: Ông X, bà L là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, nên được xét miễn án phí là phù hợp với Điều 1 14 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Anh Ph, chị C, ông Q và bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 6 của Nghị Quyết 3 6/ 016/UBTVQH14 ngày 30/1 / 016 của Ủy an thường vụ Quốc hội. Tuy nhiên, ngày 19/4/2019 anh Ph, chị C, ông Q, bà L có đơn xin giảm án phí được Ủy an nhân dân xã Tân uyệt xác nhận do hoàn cảnh khó khăn nên được Hội đồng xét xử xem xét giảm 50% tiền án phí. - Án phí phúc thẩm: Ông Q, chị C phải chịu mỗi người 300.000 đồng đã dự nộp được chuyển thu đối trừ. Những ph n khác của Bản án sơ thẩm không ị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 3 6/ 016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 1 năm 016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của Chị Hồ Hoa C và Ông Nguyễn Minh Q. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2019/DS-ST ngày 04 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau. Tuyên xử: 1. Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của Bà Nguyễn Thị L. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Ông Huỳnh Văn X với Anh Huỳnh Chí Ph ngày 15/ / 005 và ngày 08/1 / 005. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C với Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L ngày 23/9/2014. . Không chấp nhận yêu c u phản tố và yêu c u độc lập của Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C và Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Ông Huỳnh Văn X với Anh Huỳnh Chí Ph ngày 15/ / 005 ngày 08/1 / 005 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thiết lập giữa Anh Huỳnh Chí Ph, Chị Hồ Hoa C với Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L ngày 23/9/2014. 3. Buộc Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L, Anh Nguyễn Hoàng Ph và Anh Nguyễn Trọng Ph phải có nghĩa vụ trả lại ph n đất có diện tích 6m2 tọa lạc tại Ấp B xã T huyện Đ m ơi tỉnh Cà Mau cho Ông Huỳnh Văn X và Bà Nguyễn Thị L ph n đất có vị trí như sau: Hướng Đông giáp lộ xe Bàu Sen – Đ m ơi (Đ m ơi – Thanh Tùng) điểm M1M4, dài 4,8m; Hướng Tây giáp ph n đất của Bà Nguyễn Thị L điểm M M3 dài 4,8m; Hướng Nam giáp ph n đất của ông Võ Hữu C u điểm M3M4 dài 1 m; Hướng Bắc giáp ph n đất của Ông Nguyễn Minh Q điểm M1M dài 0 3m; (Có sơ đồ đo đạc èm theo) 4. Không chấp nhận yêu c u của Bà Nguyễn Thị L về việc yêu c u Ông Huỳnh Văn X phải có trách nhiệm tự trả cho Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C số tiền 48.000.000 đồng ( ốn mươi tám triệu đồng). 5. Buộc Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải có nghĩa vụ trả cho Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C số tiền 48.000.000 đồng ( ốn mươi tám triệu đồng) và ồi thường số tiền 100.500.000 đồng (một trăm triệu năm trăm ngàn đồng) tổng cộng là 148.500.000 đồng (một trăm ốn mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). 6. Buộc Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải có nghĩa vụ trả cho Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L số tiền 50.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). 7. Chấp nhận yêu c u của Bà Nguyễn Thị L. Buộc Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L, Anh Nguyễn Hoàng Ph và Anh Nguyễn Trọng Ph phải có nghĩa vụ di dời tất các vật dụng phục vụ cho việc mua án tạp hóa xi măng tráng trên đất và 01 máy phát điện để trả lại hiện trạng ph n đất tranh chấp cho Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn Xê. 8. Chấp nhận một ph n yêu c u của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L. Buộc Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải có nghĩa vụ trả cho Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L số tiền là 0.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). . Không chấp nhận một ph n yêu c u của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải ồi thường các khoản là tiền trồng cây trên ph n đất 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền vật liệu tiền công thợ tráng xi măng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). 10. Đình chỉ yêu c u khởi kiện của Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L về việc yêu c u Bà Nguyễn Thị L và Ông Huỳnh Văn X phải ồi thường tiền trông coi ph n đất 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và tiền san lắp mặt ằng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). 11. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 700.000 đồng ( ảy trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đã nộp là .000.000 đồng (hai triệu đồng). Bà Nguyễn Thị L được nhận lại 1.300.000 đồng (một triệu a trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi do Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C nộp. Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L phải chịu 1.050.000 đồng (một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đã nộp là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L được nhận lại 450.000 đồng ( ốn trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi do Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C nộp. Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải chịu 1.750.000 đồng (một triệu ảy trăm năm mươi ngàn đồng). Buộc Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải có nghĩa vụ nộp số tiền 1.750.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi để hoàn trả cho Bà Nguyễn Thị L 1.300.000 đồng (một triệu a trăm ngàn đồng) và Ông Nguyễn Minh Q, Bà Hồ Hồng L 450.000 đồng ( ốn trăm năm mươi ngàn đồng). Kể t ngày người yêu c u có quyền có đơn yêu c u thi hành án, nếu người phải thi hành án ch m thi hành án, thì còn phải chịu thêm hoản lãi suất ch m thi hành theo mức lãi suất ch m th c hiện nghĩa vụ được quy định tại hoản 2 iều 468 của B lu t d n s tương ứng số tiền và thời gian ch m thi hành. 12. Về án phí: - Án phí sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Bà Nguyễn Thị L tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 00.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) theo iên lai số 0837 ngày 17 tháng 1 năm 014 và 00.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) theo iên lai số 001784 ngày 08 tháng năm 016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi. + Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo iên lai số 0008 33 ngày 07 tháng 01 năm 01 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi; anh Ph và chị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) theo iên lai số 0008 3 ngày 07 tháng 01 năm 01 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi; ông Q và bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Về án phí dân sự đối với giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ: + Anh Huỳnh Chí Ph và Chị Hồ Hoa C phải chịu án phí dân sự là 6. 50.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). + Ông Nguyễn Minh Q và Bà Hồ Hồng L phải chịu án phí dân sự là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1. 50.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo iên lai số 000 154 ngày 13 tháng 3 năm 01 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ m ơi; anh Quang và bà L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 750.000 đồng ( ảy trăm năm mươi ngàn đồng). - Án phí phúc thẩm: Chị Hồ Hoa C và Ông Nguyễn Minh Q phải chịu mỗi người 300.000 đồng, chị C đã dự nộp theo iên lai số 000 413, ông Q dự nộp theo iên lai số 000 414 (cùng ngày 15-5- 01 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ m ơi) được chuyển thu đối trừ. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại iều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, và 9 Lu t Thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại iều 0 Lu t Thi hành án d n s . Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - TAN huyện Đ m ơi; - Chi cục THA S huyện Đ m ơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT (TM:TAN TCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Út |