- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn S - phạm tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (điều 264 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? ăn ứ điểm b oản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 và Điều 348 Bộ luật tố tụng hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 591 Bộ luật Dân sự; Điều 610 Bộ luật Dân sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự
| T A ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 195 /2018/HS-PT Ngày: 25-9-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N T n L i
Các thẩm phán: Ông T Phú Đ n
Ông Lê Thành Tôn
- Thư ký phiên tòa: Ông N u n T n N h a –
n n n n tỉnh Đồng Tháp.
- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguy n Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 25 t ng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉn Đồng Tháp xét xử công khai vụ án hình sự p t m t ụ lý số: 161/2018/TLPT-HS ngày 13 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo Nguy n ăn .
o
ng o
ị o S đối với ản n ìn sự sơ t m số 18/2018/HS-ST ngày 03 tháng 7 năm 2018
n n n n uy n .
- Bị cáo c háng cáo: Nguy n Văn S, sin năm: 1980 tại An Giang; nơi đăng
ộ kh u t ờng trú: p , xã G, huy n C, tỉnh An Giang; Chỗ ở hi n nay (tạm trú): p Đ, xã , huy n B, tỉn Đồng Tháp; Nghề nghi p: Mua bán; rìn độ học vấn: 06/12; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật giáo hòa hảo; Con ông Nguy n ăn A và à Võ Thị S; v : Phan Thị Mỹ D, sin năm 1982 (đã ly ôn); 3 ng ời con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo đ ng tại ngoại theo L nh cấm đi ỏi nơi tr số: 02, ngày 26/12/2017; bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo theo yêu cầu: Luật s Cao Minh T - ăn phòng luật s Chí C, thuộ Đoàn luật s tỉn Đồng Tháp (có mặt).
Ngoài ra trong v án ị cáo Nguy n Chí P đ i di n h p pháp cho ị h i hông háng cáo và Vi n i m sát hông háng nghị.
NỘI DUNG V ÁN:
o
tài li u trong ồ sơ vụ n và i n i n tại p i n t , nội ung vụ n đ t m t t n s u:
I. Về hành vi iao cho n ười kh n đủ điều kiện điều khiển phươn tiện tham ia iao th n đường bộ:
Bị cáo Nguy n ăn là ch c a hàng vật li u xây dựng tại ấp Đ, xã T, huy n B, tỉn Đồng Tháp; bị cáo Nguy n Chí P là ng ời làm thuê cho bị cáo S, nhi m vụ là giao vật li u xây dựng cho khách hàng, ởng l ơng o n. Bị cáo S bi t rõ bị cáo P không có giấy p ép l i x mô tô
n t o quy định c a Luật gi o t ông đ ờng bộ.
Khoảng 14 giờ, ngày 01/11/2017 bị cáo P theo x mô tô
n o
ăn N điều khiển đi gi o xi măng o
àng tại tuy n 2X, khóm A, thị trấn T1, huy n B thì bị cáo S dùng số đi n thoại 0918852003 để gọi đ n số đi n thoại 016791679xx c a bị cáo P, kêu bị cáo P đ n khu vực nhà c a chị Lê Trúc G ở gần đ để điều khiển xe mô tô ba bánh, màu xanh biển kiểm soát số 66P1-188.6x về nhà trọ H ơng Q, thuộc ấp Đ, xã , huy n B bị cáo P nhận lời n n điều khiển xe mô tô ba bánh nêu tr n n y u ầu c a bị cáo S và tr n đ ờng t m gi gi o t ông đã g y r tai nạn làm ch t 02 ng ời (anh Mai Hoàng V và anh Nguy n Đức T1).
II. Về hành vi, Vi phạm qu định về điều khiển phươn tiện giao thông đường bộ:
Sau khi nhận lời c a bị cáo S yêu cầu điều khiển xe mô tô ba bánh 66P1-188.6x về nhà trọ H ơng Q. Khoảng 15 giờ 30 phút cùng ngày 01/11/2017 bị cáo P điều khiển x mô tô
n n u tr n, t o ớng thị xã H đi t àn p ố C trên Quốc lộ 3x; đ n đoạn đ ờng thuộc ấp Đ, xã , huy n B do không tuân th luật l giao thông lấn sang phần đ ờng n tr i ớng đi, n n t ùng x p í s u n trái xe mô tô ba bánh 66P1-188.6x va chạm vào tay cầm bên trái xe mô tô hi u HON A WA E, màu sơn X n -Đ n-Bạc, biển kiểm soát số 66N1-290.3x do anh Mai Hoàng V điều khiển, chở phía sau anh Nguy n Đức T1 chạy ớng ng c lại. Hậu quả làm cho anh V và anh T1 tử vong tr n đ ờng đi ấp cứu, còn bị cáo P bị t ơng tích nhẹ.
Qu trìn điều tra bị cáo P và bị cáo S thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình.
Tại Bản k t luận gi m định pháp y về tử thi số 728/KL-KTHS và số 729/KL-KTHS cùng ngày 09/11/2017 c a Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉn Đồng Tháp k t luận: Nguy n Đức T1 bị đ ấn t ơng, trong đ ấn t ơng vùng đầu gây dập và xuất huy t não là nguyên nhân dẫn đ n tử vong; Mai Hoàng V bị đ ấn t ơng, trong đ ấn t ơng vùng ngực, bụng làm vỡ tim, gan gây mất máu cấp là nguyên nhân dẫn đ n tử vong.
Tại Bản k t luận gi m định nồng độ cồn trong máu số 719/KL-KTHS, 720/KL-KTHS và 721/KL-KTHS cùng ngày 07/11/2017 c a Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉn Đồng Tháp k t luận: bị cáo Nguy n Chí P; Nguy n Đức T1 và Mai Hoàng V không phát hi n thành phần Etanol (cồn) trong máu.
K t quả khám nghi m hi n tr ờng: Hi n tr ờng vụ tai nạn giao thông không còn nguyên vẹn, do công tác cấp cứu ng ời bị nạn ản
ởng đ n tính nguyên vẹn c a hi n tr ờng; đoạn đ ờng nơi xảy ra tai nạn là đoạn đ ờng thẳng, tầm nhìn thông thoáng, không bị che khuất, mặt đ ờng nhựa, không có cọc tiêu, không biển báo hi u đ ờng bộ, đ ờng hai chiều, không có vạch kẻ tim đ ờng, chiều rộng mặt đ ờng là 6m00; điểm đụng đo vào mép u n lề đ ờng bên phải c
ớng đi thành phố C đ n thị xã H là 1m80; điểm va chạm đ n trụ tr ớc xe mô tô 66N-290.3x là 3,53 mét; điểm va chạm đ n trục sau bên trái xe mô tô ba bánh là 7,10 mét; điểm va chạm đ n điểm chu n là cột đi n số 137 là 23,65 mét.
Về vật chứng thu giữ:
- 01 (Một) o t un ài t y, màu x n , p í tr ớc ngực trái có ghi dòng chữ màu tr ng “Gạch xây dựng 7 S”; 01 quần thun dài, viền đỏ (đã qu sử dụng) c a bị cáo P. Hi n ơ qu n ản s t điểu tra Công an huy n B đã tr o trả cho bị cáo P xong.
- 01 (Một) xe mô tô biển số 66N1-290.3x, số máy JA39E0112634, số khung 3901HY112812, nhãn hi u HONDA, loại WA E, màu sơn X n -Đ n-Bạc, dung tích 109 c ông M i ăn H, sin năm 1977 - khóm B, thị trấn C, huy n T, tỉn Đồng Tháp. Ông H y quyền cho bà Nguy n Thị M là mẹ ruột c a bị hại Mai Hoàng V, để toàn quyền giải quy t vụ án; hi n ơ qu n ản s t điều tra Công an huy n B đã tr o trả xe mô tô nêu trên cho bà M xong.
- 01 (Một) xe mô tô ba bánh, số máy YXC05-166MM-1F000063, số khung: K ông, màu sơn: x n , iển số 66P1-188.6x. Qu trìn điều tra bị cáo Nguy n ăn S khai mua c 01 ng ời lạ tại tỉn ìn
ơng ( ông rõ t n, địa chỉ) không có giấy tờ đăng sở hữu xe theo quy định.
Về trách nhiệm dân sự:
- Bà Nguy n Thị M là ng ời đại di n h p pháp c a bị hại Mai Hoàng V; yêu cầu các bị cáo bồi t ờng tiền tổn thất tinh thần 200.000.000đ, tiền mai tang phí 60.000.000đ, tiền sửa xe mô tô biển số 66N1-290.3x. Hi n bị cáo Nguy n ăn S bồi t ờng cho bà M số tiền 53.500.000đ (Năm m ơi tri u năm trăm ng ìn đồng); tiền sử x 8.017.000đ (Tám tri u ông trăm m ời bảy ng ìn đồng).
- Bà Trần Thị Mỹ C1 là ng ời đại di n h p pháp cho bị hại Nguy n Đức T1; yêu cầu các bị cáo bồi t ờng tiền tổn thất về tinh thần 150.000.000đ, tiền mai tang p í 53.500.000đ. Hi n bị cáo Nguy n ăn S bồi t ờng cho bà C1 số tiền 53.500.000đ (Năm m ơi tri u năm trăm ng ìn đồng); ngày 30/3/2018, bà Trần Thị Mỹ C1 đơn ãi nại xin giảm nhẹ hình phạt đối với bị cáo Nguy n Chí P và bị cáo Nguy n ăn .
T i bản án hình sự sơ thẩm số: 18/2018/HS-ST ngày 03/7/2018 của Tòa án nhân dân huy n B đã quyết định:
uy n ố ị o Nguy n ăn p ạm tội “Giao cho người hông đủ điều i n điều hi n phương ti n tham gia giao thông đường ộ”
Áp ụng điểm
oản 2 Điều 264; điểm , s oản 1, oản 2 Điều 51 ộ luật ìn sự năm 2015 đ sử đổi, ổ sung năm 2017; Ng ị quy t số: 41/2017/QH14, ngày 20/6/2017
Quố Hội.
Xử p ạt ị o Nguy n ăn 06 (Sáu) t ng tù. ời ạn tù đ tín ể từ ngày ị o đi ấp àn n.
* Về trách nhi n dân sự: Áp dụng khoản 2 Điều 591 và Điều 610 Bộ luật Dân sự năm 2015; buộc bị cáo Nguy n Chí P và bị cáo Nguy n ăn li n đới bồi t ờng tiền thi t hại do tính mạng bị xâm phạm đối với (Mai Hoàng V và Nguy n Đức T1) cho bà Nguy n Thị M và bà Trần Thị Mỹ C1 mỗi ng ời là: 76.500.000đ ( ảy m ơi s u tri u năm trăm ng ìn đồng).
Kể từ ngày à M và bà C1 đơn y u ầu thi hành án, mà bị cáo P và bị cáo S
t i àn xong số tiền trên; thì hàng tháng các bị cáo phải chịu lãi theo mức lãi suất đ quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015, quy định vào từng thời điểm t i àn n đối với số tiền chậm thi hành.
* Về án phí hình sự và dân sự sơ t m: Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quy t số: 326/2016/U QH14, ngày 30 t ng 12 năm 2016 a Quốc Hội.
Các bị cáo Nguy n Chí P, Nguy n ăn mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (H i trăm ng ìn đồng) án phí hình sự sơ t m.
Án phí dân sự sơ t m, bị cáo P và bị cáo S mỗi bị cáo phải chịu 3.825.000đ (Ba tri u t m trăm i m ơi lăm ng ìn đồng).
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về hình ph t đối với bị cáo Nguy n Văn P
l v t ch ng và quyền kháng cáo theo lu t định.
Ngày 17 t ng 7 năm 2018, ị o Nguy n ăn
đơn ng o với nội dung xin đ c ởng n tr o và giảm tiền n p í. Đ n ngày 31/7/2018 ị o đơn
ng o bổ sung ũng với với nội ung xin đ c ởng n tr o và giảm tiền n p í.
Tại p i n t , đại di n Vi n kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: ăn ứ điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo c a ị o Nguy n ăn về vi c xin đ
ởng án treo, sửa quy t định c a bản án hình sự sơ t m về hình phạt do bị cáo S đã cung cấp thêm tình ti t mới
ơ sở để đ c x m xét o ởng án treo ngoài các tình ti t giảm nhẹ đã đ c Tòa án cấp sơ t m xem xét, giải quy t n bị o đã nộp bổ sung số tiền kh c phục hậu quả cho gia đìn
ị hại là 23.000.000 đồng và nộp tiền án phí hình sự sơ t m và án phí dân sự sơ t m là 4.025.000 đồng theo biên lai thu tiền số 09159 ngày 16/7/2018; hoàn cản gi đìn ị o
ăn đ ng nuôi 03 on ở tuổi vị thành niên; bị cáo nơi
tr rõ ràng; bị cáo có khả năng tự cải tạo và vi c không b t bị o đi ấp hành hình phạt tù không gây nguy hiểm cho xã hội, không ản
ởng lớn đ n vi đấu tranh và phòng chống tội phạm mà giao bị cáo cho chính quyền đị p ơng gi m sát, giáo dụ là đ . Vì vậy Kiểm s t vi n đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên mức n 06 t ng tù n ng o ị o đ
ởng án treo, thời gian thử t
là 01 năm. Đối với vi c bị cáo S xin rút kháng cáo về vi c xin giảm án phí, xét thấy đ y là chí tự nguy n c a bị o n n đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tại phiên tòa Luật s
o Min bào chữa cho bị cáo Nguy n ăn thống nhất qu n điểm c a Kiểm sát viên về vi c giải quy t vụ n. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng cáo c a ị o Nguy n ăn cho bị cáo đ
ởng án treo, do bị cáo có tình ti t mới đã nộp thêm tiền kh c phục hậu quả o gi đìn bị hại và tự nguy n đ ng n p í sơ t m mặc dù hoàn cản gi đìn ị cáo rất khó ăn, ị o đ ng nuôi 03 on
t àn ni n, i n nay v đã ly t n.
Bị cáo Nguy n ăn thống nhất lời bào chữa c a Luật s n n u tr n. Trong phần tranh luận ị o Nguy n ăn không có tranh luận với qu n điểm c a Kiểm sát viên, chỉ yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo đ
ởng án treo để bị cáo ở bên ngoài lo kh c phục hậu quả o gi đìn
ị hại và nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
r n ơ sở nội ung vụ n, ăn ứ vào
tài li u trong ồ sơ vụ n đã đ tr n tụng tại p i n t , Hội đồng xét xử n ận địn n s u:
[1] Về tố tụng: Đơn ng o a bị cáo Nguy n ăn đ c làm và nộp trong thời hạn ng o t o đ ng quy định pháp luật, n n đ c Hội đồng xét xử xem xét giải quy t theo trình tự phúc th m.
[2] Tại phiên tòa bị cáo Nguy n ăn đã t ừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a thể hi n: Khoảng 14 giờ, ngày 01/11/2017 khi bị cáo Nguy n Chí P đ ng theo x mô tô
n o
ăn N điều khiển đi gi o xi măng o
àng tại tuy n 2X, khóm A, thị trấn T1, huy n B thì bị cáo S đã y u ầu bị cáo P đ n khu vực nhà c a chị Lê Trúc G ở gần đ để điều khiển xe mô tô ba bánh, màu xanh biển kiểm soát số 66P1-188.6x về nhà trọ H ơng Q, thuộc ấp Đ, xã , huy n B thì bị cáo P nhận lời. Đ n khoảng 15 giờ 30 phút cùng ngày bị cáo P điều khiển xe mô tô ba n n u tr n, t o ớng thị xã H đi t àn p ố C trên Quốc lộ 3x; đ n đoạn đ ờng thuộc ấp Đ, xã , huy n B do không tuân th luật l giao thông lấn sang phần đ ờng n tr i ớng đi, n n t ùng x p í s u n trái xe mô tô ba bánh 66P1-188.6x va chạm vào tay cầm bên trái xe mô tô hi u HONDA WAVE, màu sơn X n -Đ n-Bạc, biển kiểm soát số 66N1-290.3x do anh Mai Hoàng V điều khiển, chở phía sau anh Nguy n Đức T1 chạy ớng ng c lại gây tai nạn giao thông. Hậu quả làm cho anh V và anh T1 tử vong tr n đ ờng đi ấp cứu.
[3] Hội đồng xét xử xét t ấy àn vi
ị o S về vi giao xe mô tô ba bánh cho ị o P là ng ời ông đ điều i n điều iển p ơng ti n t m gi gi o t ông đ ờng ộ là nguy iểm o xã ội đã x m p ạm đ n tín mạng, sứ ỏ
ng ời
, g y n n ậu quả ng i m trọng làm o anh Mai Hoàng V và n Nguy n Đứ 1 bị t, làm o t n n n ng ời ị ại vĩn vi n mất đi ng ời t n ông lấy gì ù đ p đ đồng t ời g y mất trật tự n toàn gi o t ông, đ y ũng là nỗi qu n t m ung
toàn xã ội i n n y. ị o i t rõ ị o P không
giấy p ép l i x mô tô ba bánh t o quy địn n ng vì n u ầu ông vi ị o lại
qu n gi o x o ị o P điều iển. Trong khi vi t m gi gi o t ông p ải tu n t ng i m ngặt quy địn p p luật về gi o t ông đ ờng ộ n ng ị o vẫn x m t ờng quy địn p p luật, ín ị o là ng ời giao xe mô tô ba bánh cho ị o P là ng ời ông đ điều i n điều iển g y r t i nạn giao thông vào ngày 01/11/2017 và ẫn đ n i t
anh V và anh T1. rong vụ n này ị o t ự i n àn vi p ạm tội với lỗi vô , ông mong muốn ậu quả xảy r , n ng ị o p ải n ận t ứ đ
àn vi
mìn sẽ g y nguy iểm o xã ội, n n ị o p ải ịu tr n i m ìn sự o àn vi p ạm tội
mìn g y r .
[4] Hội đồng xét xử xét thấy vi c xét xử ị cáo S về tội “Giao cho người hông đủ điều ki n điều khi n phương ti n tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 đ c sử đổi, bổ sung năm 2017 (vi t t t là Bộ luật hình sự năm 2015) là đ ng ng ời, đ ng tội và ăn ứ. Tại phiên tòa bị cáo cung cấp bổ sung các tình ti t mới là bị o đã nộp bổ sung số tiền kh c phục hậu quả là 23.000.000 đồng theo 02 biên lai thu ngày 16/7/2018 (5.000.000 đồng + 18.000.000 đồng) và tiền án phí hình sự sơ t m và án phí dân sự sơ t m là 4.025.000 đồng theo biên lai thu ngày 16/7/2018, hoàn cản gi đìn ị o
ăn đ ng nuôi 03 on ở tuổi vị thành niên. Hội đồng xét xử xét thấy bị o đã
t ức tự nguy n chấp hành quy t định c a bản n sơ th m, đã ố g ng nộp thêm tiền kh c phục hậu quả và án phí theo quy t định bản án sơ t m mặc dù hoàn cản gi đìn ị o
ăn; bị cáo phạm tội lần đầu và thuộ tr ờng h p ít nghiêm trọng đ y là tìn ti t giảm nhẹ mà n sơ t m
p dụng t o quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. Ngoài ra xét thấy bị cáo S nơi tr rõ ràng và nơi mua bán ổn định, bị cáo có khả năng tự cải tạo và vi c không b t bị o đi ấp hành hình phạt tù không gây nguy hiểm cho xã hội và không ản
ởng ởng xấu đ n an ninh, trật tự, an toàn xã hội, n n đ c xem xét áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 o ị o đ c ởng án treo. Vì vậy cần chấp nhận kháng cáo c a bị cáo S, sửa quy t định c a bản n sơ t m về phần hình phạt. Tại phiên tòa bị cáo S xin rút kháng cáo về vi c xin giảm án phí, xét thấy đ y là
í tự nguy n c a bị cáo nên chấp nhận, vì vậy đìn ỉ xét xử phúc th m đối với yêu cầu kháng cáo này c a bị cáo.
[5] Hành vi phạm tội c a bị cáo S đ c thực hi n tr ớc ngày Bộ luật hình sự năm 2015
i u lực pháp luật (ngày 01/01/2018). So với quy định tại Điều 264 Bộ luật hình sự năm 2015 t ì tội phạm và mức hình phạt t o quy định tại Điều 205 Bộ luật hình sự năm 1999 đ c sử đổi, bổ sung năm 2009 (vi t t t là Bộ luật hình sự năm 1999) là nặng ơn. Vì vậy vi c Tòa án cấp sơ t m áp dụng quy định Bộ luật hình sự năm 2015 để giải quy t trong vụ án này là có l i cho bị cáo phù h p với quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015 và Nghị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 c a Quốc hội về vi c thi hành Bộ luật hình sự năm 2015.
[6] Từ những nội dung trên, xét thấy qu n điểm c đại di n Vi n kiểm sát và đề nghị c a Luật s ào ữa cho bị cáo tại p i n t là
ơ sở, phù h p pháp luật, n n đ c Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
[7] Do kháng cáo c a bị cáo S đ c chấp nhận, n n ị o không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
p ần
quy t địn ản n sơ t m ông
ng o,
ng ng ị
i u lự ể từ ngày t t ời ạn ng o, ng ng ị.
ì
lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn ứ điểm b oản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 và Điều 348 Bộ luật tố tụng hình sự;
C ấp n ận ng o
ị o Nguy n ăn về vi xin đ c ởng n treo;
Chấp nhận vi c rút kháng cáo ị o Nguy n ăn về vi xin giảm mức n p í sơ t m. Đìn ỉ xét xử phúc th m về nội dung kháng cáo này;
Sửa quy t địn
ản n ìn sự sơ t m về ìn p ạt.
uy n ố ị o Nguy n ăn p ạm tội “Giao cho người hông đủ điều i n điều hi n phương ti n tham gia giao thông đường ộ”
Áp ụng điểm
oản 2 Điều 264; điểm , s, i oản 1, oản 2 Điều 51 và Điều 65
ộ luật ìn sự năm 2015 đ sử đổi, ổ sung năm 2017; Ng ị quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017
Quố ội về vi t i àn ộ luật ìn sự năm 2015;
Xử p ạt ị o Nguy n ăn 06 (Sáu) tháng tù, o ởng n tr o t ời gi n t ử t
01 (một) năm, ể từ ngày tuy n n p t m (ngày 25/9/2018).
Gi o ị o Nguy n ăn cho UBND xã , uy n , tỉn Đồng
p giám s t và gi o ụ ị o trong t ời gi n t ử t
.
r ờng p bị cáo Nguy n ăn thay đổi nơi tr t ì t ự i n t o quy địn tại oản 1 Điều 69
uật t i àn n ìn sự.
Trong thời gian thử t
, ng ời đ
ởng án treo cố ý vi phạm ng ĩ vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t định buộ ng ời đ
ởng án treo phải chấp hành hình phạt tù c a bản n đã o ởng án treo.
* Về án phí:
- Bị o Nguy n ăn không phải chịu án phí hình sự phúc th m.
Các phần khác c a quy t định ản n sơ t m không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
ản n p t m
i u lự p p luật ể từ ngày tuy n n.
TM HỘI Đ NG XÉT X PH C THẨM
| Nơi nhận: - AN – ( ụ GĐ-KT 1) - K N ỉn ; - n Nội ín ỉn y; - Sở p p ỉn ; - AN – K N uy n ; - C i ụ HA uy n ; - ơ qu n Đ A huy n ; - rại ạm gi m ông n ỉn ; - Phòng hồ sơ ng i p vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - UBND xã T, Huy n. B; - Bị cáo; - u: , ồ sơ vụ n (N). | THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N T A (Đã ) N T n L i |