- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? p dụng: - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
CỘNG
XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V
N M
N C MỚ
Độc lập - ự do - ạnh phúc
TỈNH AN GIANG Bản án số: 21/2018/DS-ST Ngày: 27/02/ 2018 V/v tranh chấp “H p đ ng vay tài s n”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG
XÃ Ộ C Ủ NG Ĩ V
NAM
N N N N
N C MỚ , N N G NG
- Thành phần Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ng y n nh hƣ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông rƣơng Phƣớc Công
2. Ông Ng y n Văn ồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Ng y n ấn Kiệt – Thư ký T a án nhân dân huy n Ch M i, t nh An Giang
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Ch M i, t nh An Giang tham gia phiên toà: Ông Ng y n Văn Lộc - Kiểm sát viên
Trong ngày 27 tháng 02 n m 2018 tại Trụ s T a án nhân dân huy n Ch M i, t nh An Giang ét sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 217/2017/T ST-DS ngày 29 tháng 6 n m 2017 về tranh chấp H p đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 195/2017/QĐXXST-DS, ngày 18 tháng 12 n m 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan hị , sinh n m 1952 (Có mặt).
Cư trú: Ấp , ã A, huy n M, t nh An Giang
2. Bị đơn: Bà Cao hị Bé Mƣời N, sinh n m 1984 (Vắng mặt)
Cư trú: Ấp , ã A, huy n M, t nh An Giang
3. Ngư i có quy n l i, nghĩa v liên quan: Bà Lƣ hị , sinh n m 1943 (Vắng mặt)
Cư trú: Ấp , ã A, huy n M, t nh An Giang
NỘ
NG V N
Trong đơn kh i ki n, t tự khai, biên bản lấy l i khai và các biên bản h a giải nguyên đơn bà Phan Thị H trình bày: Giữa bà v i bà Cao Thị Bé Mư i N là hàng óm v i nhau nên bà có cho bà Mư i N vay tiền nhiều lần cụ thể như sau:
+ Vào ngày 24/10âl/2014, bà cho bà Mư i N vay số tiền 100 000 000 đồng, bà đã nhận lãi từ tháng 11/2014 đến tháng 4/2015 là 60 000 000 đồng và m i tháng bà có b t lãi cho bà Mư i N 600 000đ 6 tháng 3 600 000 đồng M bà Mư i N (là bà ưu Thị T) nhận thay
+ Vào ngày 19/3âl/2015, bà cho bà Mư i N vay số tiền 50 000 000 đồng, bà đã nhận lãi đư c 01 tháng là 5 000 000 đồng và bà có b t lãi 600 000 đồng M bà Mư i N (là bà ưu Thị T) nhận thay
Cả 02 lần vay này đều kh ng th a thuận lãi suất, vì ch hàng óm nên bà Mư i N nói t i (H) cho c Mư i N vay c (Mư i N) s g i lãi cho t i , th i hạn vay đều là 01 tháng
Từ tháng 5/2015 thì bà Mư i N kh ng đóng lãi và trả vốn gốc cho bà, bà có yêu cầu bà Mư i N trả tiền nhiều lần nhưng bà Mư i N h a trả nhưng kh ng thực hi n Bà có yêu cầu chính quyền địa phương giải quyết vào ngày 23/12/2016 thì bà Mư i N thừa nhận n bà số tiền vốn gốc tổng cộng là 150 000 000 đồng và yêu cầu trả m i tháng 3 000 000 đồng từ ngày 01/01/2017 cho đến khi hết n , nhưng từ khi cam kết ch trả đư c 02 lần (đến tháng 3/2017) 6 000 000 đồng thì ngưng cho đến nay Nay bà in thay đổi một phần yêu cầu kh i ki n 6 000 000 đồng (trong số tiền 50 000 000đ) đối v i bà Cao Thị Bé Mư i N, yêu cầu bà Cao Thị Bé Mư i N có nghĩa vụ trả số tiền vốn 100 000 000 đồng và tính lãi theo quy định pháp luật từ 24/10âl/2014 cho đến ngày ét và yêu cầu trả số tiền vốn 44 000 000 đồng và tính lãi theo quy định pháp luật trên số tiền vốn 50 000 000 đồng từ ngày 19/3âl/2015 cho đến ngày 01/01/2017, lãi trên số tiền vốn 44 000 000 đồng từ tháng 01/3/2017 đến khi ét
Đối v i số tiền lãi bà đã b t cho bà Mư i N tổng cộng 3 600 000 đồng mà bà ưu Thị T (m bà Mư i N) nhận thay, bà tự nguy n cho bà T, bà kh ng tranh chấp đối v i số tiền nay
Đối v i số tiền lãi bà đã nhận 02 lần tổng cộng là 65 000 000 đồng, bà đồng ý khấu trừ lãi đã nhận vào vốn gốc
Tại phiên t a, bà Phan Thị H ác định ngày 24/10al/2014 bà cho bà Mư i N vay số tiền 100 000 000 đồng, th a thuận lãi suất 10%/tháng, mục đích bà Mư i N vay để oay s trong gia đình, đến th i hạn bà Mư i N kh ng trả tiền vốn nhưng bà Mư i N có trả lãi cho bà từ tháng 11/2014 đến tháng 4/2015 v i số tiền 60 000 000 đồng Ngày 19/3al/2015 bà cho bà Mư i N vay số tiền 50 000 000 đồng, th a thuận lãi suất 10%/tháng, mục đích vay cũng oay s trong gia đình, bà có nhận lãi vào tháng 4 2015 v i số tiền 5 000 000 đồng Cả hai lần vay đều có làm biên nhận do bà H viết, bà Mư i N ký tên Bà vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n như đã trình bày trong quá trình h a giải tại T a án Bà H in rút một phần yêu cầu kh i ki n, bà kh ng yêu cầu bà Mư i N trả cho bà số tiền 6 000 000 đồng trong số tiền 50 000 000 đồng bà đã cho bà Mư i N vay
T a án tiến hành thu thập ch ng c ngày 19/10/2017 đối v i ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà ưu Thị T, bà T trình bày: Bà là m ruột của Cao Thị Bé Mư i N, bà có biết vi c bà Mư i N có vay tiền của bà Phan Thị H tổng cộng là 150 000 000 đồng và có trả đư c vốn gốc là 6 000 000 đồng, bà là ngư i trực tiếp đi đóng lãi dùm cho Mư i N, nhưng bà kh ng nh đóng bao nhiêu? Th i gian nào? M i lần đóng lãi thì bà H đều có b t lãi cho bà Mư i N nhưng bao nhiêu thì bà kh ng biết Vi c bà H b t lãi, bà Mư i N đều biết và cho bà để tiêu ài cá nhân Nay đối v i vụ ki n này bà kh ng có ý kiến hay yêu cầu gì
Bị đơn bà Cao Thị Bé Mư i, ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà ưu Thị T đã đư c T a án tống đạt th ng báo thụ lý vụ án, th ng báo phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận c ng khai ch ng c , h a giải và đối chất nhưng bà Mư i N, bà T vắng mặt nên kh ng ghi nhận đư c ý kiến và h a giải đư c
Đại di n vi n kiểm sát phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng ét vụ án, Thư ký và vi c chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng Về ý kiến giải quyết: Theo bà Phan Thị H trình bày: Ngày 24/10al/2014, bà H có cho bà Mư i N vay 100 000 000 đồng, nhận lãi 60 000.000 đồng; ngày 19/3al/2015 bà Mư i N tiếp tục vay 50 000 000 đồng, nhận lãi 5 000 000 đồng Ngày 23/12/2016 tại UBND ã A, bà Mư i N thừa nhận n bà H 150 000 000 đồng đã trả đư c 6 000 000 đồng Nay bà H yêu cầu bà Mư i N trả 144 000 000 đồng, trong đó tính lãi suất theo quy định pháp luật số tiền 100 000 000 đồng từ ngày 24/10al/2014 đến ngày ét , số tiền 44 000 000 đồng từ tháng 3/2017 đến ngày ét sơ thẩm
Bà Hy ác định có giảm lãi cho bà Mư i N 3 600 000 đồng và tự nguy n cho bà ưu Thị T (m của bà Mư i N) 3 600 000 đồng nên kh ng yêu cầu giải quyết Đồng ý khấu trừ số tiền lãi đã nhận 65 000 000 đồng
Phía bà Cao Thị Bé Mư i N đã đư c T a án tri u tập h p l nhưng vắng mặt kh ng có lý do và kh ng g i v n bản ghi nhận ý kiến
Xét thấy, h p đồng vay tài sản giữa bà H v i bà Mư i N đư c ác lập trên cơ s tự nguy n th a thuận, kh ng trái đạo đ c ã hội và pháp luật, đư c thể hi n bằng 02 biên nhận n ngày 24/10al/2014 và 19/3al/2015 v i nội dung Bà Mư i N có vay bà H tổng cộng 150 000 000 đồng Mặt khác, tại UBND ã A ngày 23/12/2016 bà Mư i N thừa nhận n bà H 150 000 000 đồng và đã trả đư c 6 000 000 đồng nên vi c bà H kh i ki n là có c n c
Đối v i số tiền 6 000 000 đồng, bà H tự nguy n rút lại một phần yêu cầu kh i ki n là có c n c phù h p Điều 217, 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Về lãi suất, bà H yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật số tiền 100 000 000 đồng từ ngày 24/10al/2014 đến ngày ét , số tiền 44 000 000 đồng từ tháng 3/2017 đến ngày ét sơ thẩm Do bà Mư i N vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà H yêu cầu tính lãi suất là phù h p Điều 476 Bộ luật dân sự 2005 Tuy nhiên, lãi suất các bên đã giao nhận là cao so v i quy định của pháp luật nên cần điều ch nh số tiền lãi bà H đã nhận 65 000 000 đồng
Riêng, số tiền 3 600 000 đồng bà H tự nguy n cho bà T và kh ng yêu cầu giải quyết nên kh ng đề cập đến
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng ét c n c các Điều 471, 474, 476 Bộ luật dân sự 2005; Điều 217, 218 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015 em ét quyết định
N N Đ N CỦ
N
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng ét nhận định:
- Về pháp luật tố tụng: [1] Bà Phan Thị H kh i ki n bà Cao Thị Bé Mư i N Bà Mư i N có nơi cư trú tại ấp , ã A, huy n M, t nh An Giang nên T a án nhân dân huy n M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
[2] Bị đơn bà Cao Thị Bé Mư i N, ngư i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan bà ưu Thị T đã đư c T a án tri u tập h p l đến lần th 2 để tham gia phiên t a nhưng bà Mư i N, bà T vẫn vắng mặt C n c vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng ét tiến hành ét vắng mặt bà Mư i N, bà T là có c n c
[3] Ngày 23/8/2017 bà Phan Thị H có đơn kh i ki n bổ sung yêu cầu bà Cao Thị Bé Mư i N trả lãi suất theo quy định pháp luật trên số tiền vay 100 000 000 đồng từ ngày 24/10al/2014 cho đến khi T a án ét và trả lãi theo quy định pháp luật trên số tiền 50 000 000 đồng từ ngày 19/3al/2015 cho đến khi T a án ét Quá trình làm vi c và tại phiên t a h m nay bà H yêu cầu bà Cao Thị Bé Mư i N có nghĩa vụ trả số tiền vốn 100 000 000 đồng và tính lãi theo quy định pháp luật từ 24/10âl/2014 cho đến ngày ét và yêu cầu trả số tiền vốn 44 000 000 đồng và tính lãi theo quy định pháp luật trên số tiền vốn 50 000 000 đồng từ ngày 19/3âl/2015 cho đến ngày 01/01/2017, lãi trên số tiền vốn 44 000 000 đồng từ tháng 3/2017 đến khi ét
Bà H in rút một phần yêu cầu kh i ki n, bà kh ng yêu cầu bà Mư i N trả cho bà số tiền 6 000 000 đồng trong số tiền 50 000 000 đồng bà đã cho bà Mư i N vay Xét thấy, vi c bà H thay đổi yêu cầu kh ng vư t quá phạm vi kh i ki n ban đầu và vi c rút một phần yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự nguy n, c n c tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Hội đồng ét đình ch ét đối v i vi c rút một phần yêu cầu kh i ki n của bà Phan Thị H
- Về pháp luật nội dung:
[4] Xét yêu cầu kh i ki n của bà Phan Thị H yêu cầu bà Cao Thị Bé Mư i N thực hi n nghĩa vụ trả số tiền vốn vay 144 000 000 đồng Bà H cung cấp ch ng c ch ng minh cho yêu cầu kh i ki n là biên nhận ngày 24/10âl/2014, biên nhận ngày 19/3âl/2015 và biên bản h a giải 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân ã A có chữ ký tên của bà Cao Thị Bé Mư i N Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tống đạt th ng báo thụ lý vụ án và tri u tập bà Mư i N tham gia các phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c , h a giải, đối chất và tri u tập để tham gia phiên t a nhưng bà vẫn vắng mặt và kh ng có ý kiến phản bác yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Hội đồng ét
ét thấy, qua ác minh l i khai của bà ưu Thị T là m ruột của bà Mư i N, thể hi n bà T biết vi c bà Mư i N có vay tiền của bà H là 150 000 000 đồng, hàng tháng bà Mư i N g i tiền về cho bà để bà trả lãi cho bà H và bà Mư i N có trả đư c cho bà H vốn gốc 6 000 000 đồng điều này phù h p v i biên bản ác minh của T a án ngày 19/10/2017 đối v i cán bộ tư pháp ã A ngư i trực tiếp tham gia h a giải ngày 23/12/2016 Do đó, c n c khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có đủ cơ s ác định các bên đã ác lập h p đồng vay tài sản trên cơ s tự nguy n th a thuận, kh ng trái pháp luật và đạo đ c ã hội và vi c bà Mư i N đã vay tiền của bà H tổng số tiền 150 000 000 đồng, đã trả 6 000 000 đồng, hi n c n n 144 000 000 đồng là có thật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 471, Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 Do phía bà Mư i N kh ng thực hi n nghĩa vụ trả n đã làm ảnh hư ng đến quyền, l i ích h p pháp của bà H Nay bà H kh i ki n là có cơ s
[5] Về yêu cầu tính lãi suất Hội đồng ét
ét thấy, bà Mư i N là ngư i có nghĩa vụ trả tiền cho bà H nhưng kh ng thực hi n làm ảnh hư ng đến quyền l i của bà H nên bà Mư i N phải trả lãi chậm trả theo quy định tại Điều 305, Điều 476 của Bộ luật dân sự 2005 là phù h p Xét h p đồng vay tài sản giữa bà H và bà Mư i N thể hi n đây là H p đồng vay có th i hạn là 01 tháng, có th a thuận lãi suất nên lãi suất s đư c tính kể từ ngày bà Mư i N vi phạm nghĩa vụ trả n Do đó, đối v i số tiền vốn 100 000 000 đồng bà H cho bà Mư i N vay ngày 24/10al/2016 thì th i hạn tính lãi kể từ ngày 24/11al/2016, đối v i số tiền 50 000 000 đồng bà H cho bà Mư i N vay ngày 19/3al/2015 thì th i hạn tính lãi kể từ ngày 19/4al/2015, vì vậy Hội đồng ét kh ng chấp nhận yêu cầu của bà H yêu cầu tính lãi trên số tiền vốn 100 000 000 đồng từ ngày 24/10âl/2014 và yêu cầu tính lãi trên số tiền vốn 50 000 000 đồng từ ngày 19/3âl/2015 là phù h p
[6] Đối v i số tiền lãi 65 000 000 đồng mà bà H đã nhận, nay bà H đồng ý điều ch nh lãi suất, đồng ý khấu trừ số tiền 65 000 000 đồng vào phần lãi suất, ét thấy sự tự nguy n này là phù h p nên chấp nhận Số tiền lãi đư c tính cụ thể như sau:
* Đối v i số tiền 100 000 000 đồng, từ ngày 24/11âl/2014 (t c ngày 14/01/2015) đến ngày 24/4âl/2015 (t c ngày 10/6/2015) là 147 ngày Áp dụng quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 m c lãi suất cơ bản là 9%/n m (0,75%/tháng): Vốn 100 000 000đ 150% 9%/n m (9/12/30 0,025/ngày) 147 ngày 5 513 000đ.
ãi đã nhận 60 000 000đ – 5 513 000đ 54 487 000đ
Trừ vào vốn 100 000 000đ – 54 487 000đ 45 513 000đ
Từ ngày 10/7/2015 đến ngày 27/02/2018 là 963 ngày Áp dụng quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 m c lãi suất cơ bản là 9%/n m (0,75%/tháng): Vốn 45 513 000đ 150% 9%/n m (9/12/30 0,025/ngày) 963 ngày 16 436 000đ (1)
* Đối v i số tiền 50 000 000 đồng, từ ngày 19/4âl/2015 (t c ngày 05/6/2015) đến ngày 01/01/2017 là 576 ngày Áp dụng quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 m c lãi suất cơ bản là 9%/n m (0,75%/tháng): Vốn 50 000 000đ 150% 9%/n m (9/12/30 0,025/ngày) 576 ngày 10.800 000đ.
10.800 000đ - 5 000 000đ (tiền lãi đã nhận) = 5.800 000đ (2)
* Số vốn gốc 50 000 000 đồng - 6 000 000 đồng đã nhận 44 000 000 đồng
Từ ngày 01/3/2017 đến ngày 27/02/2018 là 363 ngày Áp dụng quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 m c lãi suất cơ bản là 9%/n m (0,75%/tháng): Vốn 44 000 000đ x 150% 9%/n m (9/12/30 0,025/ngày) 363 ngày 5 990 000đ. (3)
Tổng cộng vốn là: 45 513 000đ + 44 000 000đ 89 513 000đ
Tổng cộng tiền lãi là: 16 436 000đ + 5.800 000đ + 5 990 000đ = 28.226.000đ
[7] Từ những cơ s phân tích trên, có cơ s buộc bà Cao Thị Bé Mư i N có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị H số tiền vốn 89 513 000đ và số tiền lãi 28 226 000đ Tổng cộng 117 739 000đ.
[8] Đối v i số tiền lãi bà Hy đã b t cho bà Mư i N tổng cộng 3 600 000 đồng mà bà ưu Thị T (m bà Mư i N) nhận thay, bà H tự nguy n cho bà T, bà kh ng tranh chấp đối v i số tiền này Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên Hội đồng ét kh ng ét đến
[9] Đối v i ngư i có quyền l i và nghĩa vụ liên quan bà ưu Thị T, quá trình giải quyết vụ án bà kh ng có ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng ét kh ng đề cập giải quyết
[10] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Phan Thị H đư c chấp nhận nên bà Cao Thị Bé Mư i N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
Q Ế Đ N
p dụng: - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 305, Điều 471, Điều 474, Điều 476 của Bộ luật dân sự 2005;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.
yên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của bà Phan Thị H đối v i bà Cao Thị Bé Mư i N
+ Buộc bà Cao Thị Bé Mư i N có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị H số tiền vốn và lãi tổng cộng 117 739 000 đồng (Một tr m mư i bảy tri u, bảy tr m ba mươi chín nghìn đồng)
+ Đình ch một phần yêu cầu kh i ki n của bà Phan Thị H đối v i số tiền 6.000.000 đồng (Sáu tri u đồng)
- Án phí dân sự sơ thẩm: 5 886 950 đồng (N m tri u, tám tr m tám mươi sáu nghìn, chín tr m n m mươi đồng) bà Cao Thị Bé Mư i N phải chịu
Hoàn lại bà Phan Thị H số tiền tạm ng án phí 3 750 000 đồng (Ba tri u, bảy tr m n m mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014121, ngày 03/7/2017 và 300 000 (ba tr m nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014286, ngày 24/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n M, t nh An Giang
Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối v i các trư ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự n m 2015
Đương sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c tống đạt h p l bản án
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: -TAND t nh An Giang; -VKSND huy n Ch M i; -Chi cục THADS huy n Ch M i; -Các đương sự; - ưu | M Ộ ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P N - C Ủ Ọ P ÊN OÀ Ng y n nh hƣ |