vanban.org

Bản án 194/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trần Kim L.

Buộc chị Trần Kim L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền tổng cộng 221.081.169 đồng, trong đó nợ gốc 111.269.430 đồng, lãi 62.688.460 đồng và phí 47.123.279 đồng. Buộc chị Trần Kim L phải thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện Trần Kim L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trần Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 194/2024/DS-ST
Ngày: 10-12-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào;

2. Ông Đoàn Tấn Tiên.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Hồng Tâm – Thư ký Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 480/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 217/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ: Số 25, đường N, phường B, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện uỷ quyền khởi kiện: Ông Phan Trường A, chức vụ: Giám đốc chi nhánh (Theo Quyết định ủy quyền số: 3885/2024/QĐ-TGĐ ngày 22/08/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng A v/v ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan của đơn vị kinh doanh). Địa chỉ: Số 440 đường N, phường M, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện theo uỷ quyền lại: Chị Dương Thị H, sinh năm 1996; chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng. Địa chỉ: ấp X, xã P, thị xã T, tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Trần Kim L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện D, Tỉnh Tây Ninh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 28-8-2024, quá trình giải quyết vụ án; đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 13/07/2022, Ngân hàng A, Chi nhánh Tây Ninh phê duyệt đồng ý cấp qua hình thức thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng 150.000.000 đồng cho chị Trần Kim L theo “Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ” của chị Trần Kim L đề nghị. Mục đích vay: Tiêu dùng. Hình thức cấp thẻ tín dụng: Tín chấp;

Tính đến ngày 22/08/2024 tổng số tiền chị Lý còn nợ Ngân hàng là 182,532,381 đồng (bao gồm nợ gốc + lãi + phí). Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu chị Trần Kim L trả nợ nhưng chị vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.

Ngân hàng A đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với chị Trần Kim L:

1. Buộc chị Trần Kim L phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc, lãi và phí cho Ngân hàng đến ngày xét xử 10/12/2024 với tổng số tiền 221.081.169 đồng, trong đó nợ gốc 111.269.430 đồng, lãi 62.688.460 đồng và phí 47.123.279 đồng.

2. Buộc chị Trần Kim L phải thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng kể từ sau ngày 10/12/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Trần Kim L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và có trình bày ý kiến như sau:

Chị Lý thống nhất vào ngày 13/7/2022 có ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng A, chi nhánh Tây Ninh để vay số tiền gốc 150.000.000 đồng. Nay chị đồng ý thanh toán tiền gốc và lãi theo yêu cầu của ngân hàng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A. Buộc chị Trần Kim L thanh toán số tiền gốc 150.000.000 đồng và tiền lãi, phí theo yêu cầu của ngân hàng;

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Lý phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ và Tờ trình cấp thẻ tín dụng ngày 13/7/2022 (bút lục số 55, 56, 57, 58) và văn bản trình bày ý kiến của chị Trần Kim L (bút lục số 75) có đủ cơ sở để xác định chị Lý có vay tiền của Ngân hàng; số tiền vay 150.000.000 đồng. Mục đích vay: Tiêu dùng. Hình thức cấp thẻ tín dụng: Tín chấp;

Xét thấy chị Lý có vay tiền của Ngân hàng nhưng chị không thanh toán theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng yêu cầu chị Lý có trách nhiệm thanh toán số tiền tổng cộng 221.081.169 đồng, trong đó nợ gốc 111.269.430 đồng, lãi 62.688.460 đồng và phí 47.123.279 đồng là phù hợp.

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với các tình tiết, nội dung của vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý phải chịu án phí theo quy định của pháp luật;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463; 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 90 và 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Trần Kim L.

Buộc chị Trần Kim L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền tổng cộng 221.081.169 đồng, trong đó nợ gốc 111.269.430 đồng, lãi 62.688.460 đồng và phí 47.123.279 đồng.

Buộc chị Trần Kim L phải thanh toán phần nợ lãi và phí phát sinh thêm đối với số nợ thực tế theo mức lãi suất và phí quy định thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng kể từ sau ngày 10/12/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Trần Kim L phải chịu 11.054.000 đồng tiền án phí.

Ngân hàng A không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng đã nộp là 4.564.000 đồng theo biên lai thu số 0008225 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

4. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ