vanban.org

Bản án 194/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Diệu A - Nguyễn Tuấn Ph"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 194/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 09 - 2023
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Đặng Minh Việt

Ông Hoàng Xuân Niêm

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 18 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 250/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 313/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Trần Diệu A, sinh năm 1998; (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp Thị Tường, xã Hòa Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau;

-"Bị"đơn:"Anh Nguyễn Tuấn Ph, sinh năm 1987;

Địa chỉ cư trú: ấp 8, xã Tân Lộc, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau; (vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Chị A trình bày, chị và Anh Ph tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau vào năm 2020. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau không có tiếng nói chung nên vợ chồng không hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã ly thân nhau nên chị A yêu cầu xin ly hôn với anh Ph.

Về con chung: Chị A xác định không có.

Về tài sản chung: Chị A xác định không có.

Về nợ chung: Chị A xác định không có.

Đối với anh Nguyễn Tuấn Ph, Tòa án đã cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Ph từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh Ph biết được việc yêu cầu ly hôn của chị A, nhưng anh Ph vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị A.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Trần Diệu A về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Tuấn Ph thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh Ph là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 8, xã Tân Lộc, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, chị A có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Ph là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph và chị A theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Chị A trình bày, chị và Anh Ph tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau vào năm 2020. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau không có tiếng nói chung nên vợ chồng không hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã ly thân nhau nên chị A yêu cầu xin ly hôn với anh Ph.

Đối với anh Ph, biết được yêu cầu xin ly hôn của chị A, nhưng anh Ph vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị A, cho thấy anh Ph chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo yêu cầu của chị A khi phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, nghĩa là chị A yêu cầu xin ly hôn với anh Ph. Chị A xác định quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không còn hạnh phúc và đã ly thân nhau. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị A là phù hợp với quy định nên được chấp nhận.

[4] Về con chung: Chị A xác định không có.

[5] Về tài sản chung: Chị A xác định không có.

[6] Về nợ chung: Chị A xác định không có.

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị A nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

2

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Diệu A về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Tuấn Ph.

Về con chung: Chị A xác định không có.

Về tài sản chung: Chị A xác định không có.

Về nợ chung: Chị A xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị A nộp 300.000đ. Vào ngày 27/7/2023, Chị A đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003811 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Chị A, Anh Ph có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ