- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Trâm - Quách Văn Nghĩa"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Tô Thị Tr; Xử cho chị Tô Thị Tr đ ợc ly hôn với anh uách Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 194/2023/HNGĐ -ST Ngày: 29/9/2023 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Th nh ph n Hội ng
ơ h g c :
Th ph n - Ch a ph n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
C c h h nhân dân: Ông Nguyễn Thị Tuyết Trinh và ông Nguyễn Minh Hoàng.
Th ký phiên tòa: ng Tr ng uốc Đại – Th ký T a án nh n d n huy n Đ H, t nh Bạc iêu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Ch u Hoa Đăng - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 453/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 191/2023/ ĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa các đ ng sự:
1/. Nguy n đơn: Chị Tô Thị Tr, sinh năm 1982
Địa ch : ấp Mỹ Đ, xã ong Điền Đ A, huy n Đ H, t nh Bạc iêu.
2/. Bị đơn: Anh uách Văn Ng, sinh năm 1978
Địa ch : ấp Bửu 1, xã ong Điền Đ, huy n Đ H, t nh Bạc iêu.
(Chị Tr có đơn xé xử vắng ặ , anh Ng vắng ặ )
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đ n khởi ki n ngày 01/8/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, chị Tô Thị Tr trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị và anh uách Văn Ng chung sống với nhau vào năm 2000, hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã ong Điền Đông, huy n Đ H vào ngày 10/4/2003 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật
Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, nh ng thời gian sau vợ chồng th ờng xuyên m u thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống, gia đình hai bên có tổ chức hòa giải cho vợ chồng nh ng không thành, từ đó vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài không không quan t m nhau cũng không tìm đ ợc bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu đ ợc ly hôn với anh uách Văn Ng.
Về con chung: Chị Tr xác định anh chị có 02 ng ời con chung tên Quách Hoàng Kh, sinh năm 2001 và Quách Thu Ng, sinh ngày 14/10/2007 Hi n nay cháu Khang đã tr ởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét, c n cháu Ng n đang sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con
Về cấp d ỡng: Chị không đặt ra xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Đối với anh uách Văn Ng: T a án đã tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nh ng anh Ng vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Ng theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đ n là đúng theo quy định của pháp luật Bị đ n chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án
Về nội dung vụ án: Chị Tr và anh Ng kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v Nh ng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống không c n hạnh phúc, chị Tr xác định không c n khả năng hàn gắn và không thể tiếp tục chung sống với anh Ng nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 uật Hôn nh n và gia đình xử cho chị Tr đ ợc ly hôn với anh Ng là phù hợp với quy định của pháp luật
Về con chung: Chị Tr xác định anh chị có 02 ng ời con chung tên Quách Hoàng Kh, sinh năm 2001 và Quách Thu Ng, sinh ngày 14/10/2007 Hi n nay cháu Kh đã tr ởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét, còn cháu Ng đang sống chung với chị Tr, khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con Cháu Ng cũng có nguy n vọng đ ợc sống với chị Tr nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận
Về cấp d ỡng: Không đặt ra xem xét
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Về án phí hôn nh n gia đình chị Tr phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a, trên c sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Tô Thị Tr có đ n khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh uách Văn Ng. Anh Ng có địa ch c trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải
Chị Tr có đ n yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử s thẩm Anh Ng đã đ ợc T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nh ng vắng mặt không có lý do Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ng sự
Về nội dung vụ án: Chị Tr và anh Ng chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã đ ợc Ủy ban nh n d n xã ong Điền Đ, huy n Đ H, t nh Bạc iêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v Xét tình trạng hôn nh n giữa chị Tr và anh Ng bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc Chị Tr xác định vợ chồng đã sống ly th n một thời gian dài và không tìm đ ợc bi n pháp hàn gắn, nay chị Tr không thể tiếp tục chung sống với anh Ng Nh vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nh n không đạt đ ợc, cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 uật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr đối với anh Ng là hoàn toàn phù hợp
Về con chung: Chị Tr xác định anh chị có 02 ng ời con chung tên Quách Hoàng Kh, sinh năm 2001 và Quách Thu Ng, sinh ngày 14/10/2007 Hi n nay cháu Kh đã tr ởng thành nên không đặt ra xem xét, còn cháu Ng đang sống chung với chị Tr, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con Cháu Ng cũng có nguy n vọng đ ợc sống với chị Tr nên Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của chị Tr, tiếp tục giao cháu Ng n cho chị Tr nuôi d ỡng
Về cấp d ỡng: Chị Tr không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Án phí hôn nh n và gia đình s thẩm chị Tr phải chịu theo quy định của pháp luật
uan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì c c lẽ r n;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Tô Thị Tr; Xử cho chị Tô Thị Tr đ ợc ly hôn với anh uách Văn Ng.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Quách Thu Ng, sinh ngày 14/10/2007 cho chị Tô Thị Tr nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục
Về cấp d ỡng: Không đặt ra xem xét
Anh uách Văn Ng có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai đ ợc quyền cản trở
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết
4/. Về án phí: Chị Tô Thị Tr phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩm 300 000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0000458 ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
Án xử s thẩm công khai báo cho chị Tô Thị Tr và anh uách Văn Ng đ ợc biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc iêu; - VK ND huy n Đ H; - Chi cục THAD huy n Đ H; -UBND xã ong Điền Đ; - Các đ ng sự; - u H vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |