vanban.org

Bản án 194/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án. Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị Thúy K và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 194/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31-7-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà han Thị Nga;

2. ng Lê Đức Thụy.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, à Th

T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 n m 2023, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ số: 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 325/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 n m 2023 Quyết định hoãn phiên t a số 457/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 n m 2023 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh n m 1982; n i c trú: số 151, tổ 7, ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).

2. Bị đ n: ng Trần Vũ L, sinh n m 1979; n i c trú: số 151, tổ 7, ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các ời hai nguyên đ n à Nguyễn Thị Thúy K tr nh ày: Bà và ông Trần V n L c ới nhau vào n m 2010 có đ ng

ết hôn t i y an nhân xã Hội An. Hôn nhân do ông à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Vợ chồng chung sống h nh phúc n m n m 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính t nh hông hợp nên vợ chồng đã y thân từ n m 2020 cho đến nay hông tới ui th m nhau. Thấy t nh cảm hông c n, mục đích hôn nhân hông đ t đ ợc nên à yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015 hiện nay đang sống đang sống với à K. Bà K yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, hông yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông yêu cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.

Bị đ n ông Trần Vũ L đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à K.

- Ý iến c a Kiểm sát viên tham gia phiên t a:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ u t Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.

* Việc tuân theo pháp u t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Nguyễn Thị Thúy K đối với ông Trần Vũ L.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015, ông Trần Vũ L hông phải cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu giải quyết, nên hông đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Nguyễn Thị Thúy K hởi iện yêu cầu y hôn với ông Trần Vũ L. ng L có n i c trú t i ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng dân sự.

. Nguyễn đ n à Nguyễn Thị Thúy K có đ n xin xét xử vắng mặt, ị đ n ông Trần Vũ L đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tham gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Vũ L xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2010 có đ ng

ết hôn theo quy định c a pháp u t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà K tr nh ày sống h nh phúc đến n m 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính t nh hông hợp, th ờng xuyên cãi nhau, nên vợ chồng đã y thân h n 02 n m nay hông tới ui th m nhau. Bà xác định t nh cảm hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L. Hội đồng xét xử xét thấy, ông L đã đ ợc T a án tống đ t thông áo thụ về việc à K hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện c a à K, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian y thân vợ chồng hông tới ui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc hác, à K xác định hông c n t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Nguyễn Thị Thúy K à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K xác định à và ông Trần Vũ L có hai con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015 hiện nay đang sống đang sống với à K. Bà K yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, hông yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ úc vợ chồng y thân đến nay à K à ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn iền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với à K hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc à K t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến c a hai cháu Trần HN và Trần Ngọc BA, qua ghi nh n iến các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để à K tiếp tục nuôi con chung à phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.

Do à Nguyễn Thị Thúy K hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông đề c p giải quyết.

Về tài sản chung: do à Nguyễn Thị Thúy K hông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n à Nguyễn Thị Thúy K xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.

Về án phí: bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu án phí theo quy định c a pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị Thúy K và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Thúy K đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L. Giấy chứng nh n ết hôn số 15 do y an nhân dân xã Hội An (nay à thị trấn Hội An), huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 01 n m 2010 cho à Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Vũ L hông c n giá trị pháp .

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015, ông Trần Vũ L hông phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Thúy K cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở ông Trần Vũ L trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V ợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp u t quy định.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0013380 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 20 tháng 3 n m 2023. Bà K đã nộp đ .

V quy n kháng cáo: Đ ng đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ