- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 194/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà han Thị Nga;
2. ng Lê Đức Thụy.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, à Th
T a án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 n m 2023, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công hai vụ án thụ số: 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 325/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 n m 2023 Quyết định hoãn phiên t a số 457/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 n m 2023 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh n m 1982; n i c trú: số 151, tổ 7, ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt).
2. Bị đ n: ng Trần Vũ L, sinh n m 1979; n i c trú: số 151, tổ 7, ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n hởi iện và các ời hai nguyên đ n à Nguyễn Thị Thúy K tr nh ày: Bà và ông Trần V n L c ới nhau vào n m 2010 có đ ng
ết hôn t i y an nhân xã Hội An. Hôn nhân do ông à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng . Vợ chồng chung sống h nh phúc n m n m 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính t nh hông hợp nên vợ chồng đã y thân từ n m 2020 cho đến nay hông tới ui th m nhau. Thấy t nh cảm hông c n, mục đích hôn nhân hông đ t đ ợc nên à yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015 hiện nay đang sống đang sống với à K. Bà K yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, hông yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: hông yêu cầu giải quyết; về nợ chung: hông có.
Bị đ n ông Trần Vũ L đã đ ợc triệu t p hợp ệ đến T a án để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông vắng mặt hông do. Nên T a án hông ghi nh n iến c a ông về nội dung đ n hởi iện c a à K.
- Ý iến c a Kiểm sát viên tham gia phiên t a:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ u t Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ u t Tố tụng dân sự về phiên t a s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên t a.
* Việc tuân theo pháp u t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, ể từ hi thụ cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Nguyễn Thị Thúy K đối với ông Trần Vũ L.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015, ông Trần Vũ L hông phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu giải quyết, nên hông đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a. Hội đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị Thúy K hởi iện yêu cầu y hôn với ông Trần Vũ L. ng L có n i c trú t i ấp BT, xã B X, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nhân dân huyện CM thụ giải quyết à đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ u t tố tụng dân sự.
. Nguyễn đ n à Nguyễn Thị Thúy K có đ n xin xét xử vắng mặt, ị đ n ông Trần Vũ L đã đ ợc T a án triệu t p hợp ệ đến tham gia phiên t a ần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ u t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Vũ L xác p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2010 có đ ng
ết hôn theo quy định c a pháp u t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp u t thừa nh n và ảo vệ. Bà K tr nh ày sống h nh phúc đến n m 2020 th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính t nh hông hợp, th ờng xuyên cãi nhau, nên vợ chồng đã y thân h n 02 n m nay hông tới ui th m nhau. Bà xác định t nh cảm hông thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân hông c n h nh phúc. Bà yêu cầu T a án giải quyết cho à đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L. Hội đồng xét xử xét thấy, ông L đã đ ợc T a án tống đ t thông áo thụ về việc à K hởi iện yêu cầu y hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông hông có iến phản hồi đối với yêu cầu hởi iện c a à K, cũng nh t o điều iện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian y thân vợ chồng hông tới ui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc hác, à K xác định hông c n t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng hông h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu y hôn c a à Nguyễn Thị Thúy K à phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K xác định à và ông Trần Vũ L có hai con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015 hiện nay đang sống đang sống với à K. Bà K yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, hông yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều iện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ úc vợ chồng y thân đến nay à K à ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn iền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với à K hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh thần và đ ợc à K t i điều iện cho đi học. Mặc hác, T a án đã ghi nh n iến c a hai cháu Trần HN và Trần Ngọc BA, qua ghi nh n iến các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để à K tiếp tục nuôi con chung à phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.
Do à Nguyễn Thị Thúy K hông yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông đề c p giải quyết.
Về tài sản chung: do à Nguyễn Thị Thúy K hông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nh n à Nguyễn Thị Thúy K xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông đề c p, giải quyết.
Về án phí: bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu án phí theo quy định c a pháp u t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ u t tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu hởi iện c a à Nguyễn Thị Thúy K và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị Thúy K đ ợc y hôn với ông Trần Vũ L. Giấy chứng nh n ết hôn số 15 do y an nhân dân xã Hội An (nay à thị trấn Hội An), huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 01 n m 2010 cho à Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Vũ L hông c n giá trị pháp .
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần HN, sinh ngày 02/01/2010 và Trần Ngọc BA, sinh ngày 26/4/2015, ông Trần Vũ L hông phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Thúy K cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) hông đ ợc cản trở ông Trần Vũ L trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V ợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp u t quy định.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy K phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm à 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên ai thu số 0013380 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 20 tháng 3 n m 2023. Bà K đã nộp đ .
V quy n kháng cáo: Đ ng đ ng sự đ ợc quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. Chợ Mới; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thực hiện việc đ ng ết hôn; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm èm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ u t tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm èm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, inh doanh, th ng m i, ao động. Sau đây à những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm èm theo: dụ: Nếu à ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu à ản án giải quyết tranh chấp về ao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án hông phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và ết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà T a án thụ giải quyết đ ợc quy định t i Điều, hoản nào c a Bộ u t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ giải quyết à tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i hoản 1 Điều 26 c a Bộ u t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a ng ời, th chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, th ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú à hông ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th phiên t a và ghi rõ à Th T a án hoặc Thẩm tra viên c a T a án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện iểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở ên mà iền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở ên mà hông iền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu hác tháng mà iền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu hông iền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử ín th thay cụm từ “công hai” ằng từ “ ín”. (11) thứ nhất ghi số thụ , ô thứ hai ghi n m thụ và ô thứ a nếu à tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu à tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu à tranh chấp về số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n à cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à ng ời ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n à c quan, tổ chức th ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi hi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ à ng ời đ i diện theo pháp u t hay à ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu nguyên đ n; nếu à ng ời đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... à ng ời đ i diện theo pháp u t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... à ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi hi có ng ời ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à Lu t s th ghi à Lu t s c a V n ph ng u t s nào và thuộc Đoàn u t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu à ng ời ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i àm việc (nếu hông có n i àm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i àm việc (nếu hông có n i àm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu hởi iện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a ị đ n; yêu cầu độc p, đề nghị c a ng ời có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan; iến c a Viện iểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài iệu, chứng cứ, t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự iện hông phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, hông thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các ên hông thống nhất th phải ghi rõ ẽ, p u n c a từng ên đ ng sự. dụng pháp u t tố tụng và pháp u t nội dung). T a án phải c n cứ vào tài iệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên t a, ết quả tranh tụng t i phiên t a để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , hách quan về chứng cứ và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp u t, án ệ (nếu có) để chấp nh n hoặc hông chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân hởi iện để ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a ng ời hác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng ời ảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp c a đ ng sự; iến c a đ i diện Viện iểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề hác có iên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i hoản 2 Điều 4 c a Bộ u t tố tụng dân sự th tùy từng tr ờng hợp mà T a án phân tích, p u n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp u t, nguyên tắc c ản c a pháp u t dân sự, án ệ hoặc ẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp u t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm i vụ án mà ản án, quyết định đã ị h y một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ u t tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i ph ng nghị án th phải có đầy đ chữ , ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải hởi iện và Viện iểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ Văn Dư ng (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi n m ra ản án, ô thứ a ghi hiệu o i ản án (ví (8) Nếu có Viện iểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và ết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví inh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu à tranh chấp về ao động th ghi “LĐ” (ví dụ: à ng ời đ i diện theo pháp u t th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với (26) Ghi nh n định c a T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp hẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu ực pháp u t nh ng ị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân |