vanban.org

Bản án 194/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH TRANH CHẤP LY HÔN QUANG"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 194/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22-2-2022
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà h m Thị Ng c.

2. Bà Nguyễn h c Trinh.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà h m Thị Cẩm Vân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 22 tháng 02 năm 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 161/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 về: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 12/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982.

Địa ch : Số 566/187/310A Nguyễn T S, ph ờng 5, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Trần Võ Thái Q, sinh năm 1974.

Địa ch : Số 34 đ ờng 386, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn xin ly hôn ngày 31 tháng 12 năm 2020 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Bà và ông Trần Võ Thái Q tự nguyện tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân vào năm 2008, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật t i Ủy ban nhân dân ph ờng B, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32, Quyển số I/2008, ngày 20 tháng 5 năm 2008.

Sau khi kết hôn v chồng bà sống chung t i địa ch : 16/13/28A đ ờng 12, ph ờng N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống v chồng bà h nh ph c, nh ng mấy năm sau thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do v chồng khác nhau về quan niệm sống, không h p nhau và ông Q tự ý bỏ nhà đi và không liên l c nhau từ năm 2013 và ch ng tôi cũng ly thân nhau từ đó cho đến nay, hiện v chồng bà không còn quan tâm, chăm sóc, yêu th ơng, t o điều kiện cho nhau nữa. Nay bà nhận thấy cuộc hôn nhân không thể kéo dài, mâu thuẫn v chồng ngày càng trầm tr ng không hòa giải đ c. Mục đích hôn nhân không đ t đ c, bà yêu cầu đ c ly hôn v i ông Q.

Về con chung: Bà và ông Q có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái A, sinh ngày 12/3/2009 và Trần Nguyễn Thái Thùy D, sinh ngày 07/2/2012, hiện 02 con chung đang sống v i bà, bà yêu cầu đ c trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái A và Trần Nguyễn Thái Thùy D. Bà tự nguyện không yêu cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con chung

Về tài sản chung: Bà xác định bà và ông Q không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

Về nôï chung: Bà xác định bà và ông Q không có n chung.

Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi xét xử bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không có yêu cầu gì khác.

- Bị đơn ông Trần Võ Thái Q đã đ c Tòa án tống đ t h p lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đ a vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập đ ơng sự đến tòa nh ng ông Q vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến của ông đối v i vụ kiện.

T i phiên tòa ông Q vắng mặt nên không thể hiện ý kiến gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ c xem xét t i phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đ ơng sự t i đơn xin ly hôn, bản tự khai, Hội đồng xét xử nhận định:

. Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Kim T đối v i ông Trần Võ Thái Q là tr ờng h p ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định t i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bị đơn ông Trần Võ Thái Q hiện c tr t i huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định t i Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối v i bị đơn ông Trần Võ Thái Q, Tòa án đã tống đ t Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đ a vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập đ ơng sự đến tòa h p lệ đến lần thứ hai nh ng ông Q vẫn không đến tòa tham gia giải quyết vụ kiện. Vì vậy, căn cứ theo Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Q là đ ng quy định.

. Về quan hệ hôn nhân:

Hội đồng xét xử xét thấy bà Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Võ Thái Q có tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ph ờng B, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32, Quyển số I/2008, ngày 20 tháng 5 năm 2008 nên đây là hôn nhân h p pháp theo quy định t i Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Bà T xác định mâu thuẫn v chồng phát sinh do v chồng khác nhau về quan niệm sống, không h p nhau và ông Q tự ý bỏ nhà đi và không liên l c nhau từ năm 2013 và cũng ly thân nhau từ đó cho đến nay, hiện v chồng bà không còn quan tâm, chăm sóc, yêu th ơng, t o điều kiện cho nhau nữa. Nay bà nhận thấy cuộc hôn nhân không thể kéo dài, mâu thuẫn v chồng ngày càng trầm tr ng không hòa giải đ c. Mục đích hôn nhân không đ t đ c, bà yêu cầu đ c ly hôn v i ông Q.

Tòa án cũng đã triệu tập bà T và ông Q đến Tòa án tiến hành hòa giải để các bên có điều kiện hàn gắn tình cảm v chồng. Tuy nhiên ông Q không đến tòa, không thể hiện ý kiến đối v i yêu cầu ly hôn của bà T, không thể hiện thiện chí hàn gắn tình cảm v chồng, không có biện pháp khắc phục mâu thuẫn xảy ra. Mặc khác bà T xác định bà không còn tình cảm v i ông Q, bà không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân v i ông Q. Hiện t i hai v chồng bà không còn quan tâm, chăm sóc, t o điều kiện cho nhau thực quyền và nghĩa vụ v chồng v i nhau nữa nên bà vẫn kiên quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn v chồng giữa bà T và ông Q đã phát sinh trầm tr ng, cuộc sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đ t đ c, không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ v chồng nên Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T v i ông Q là phù h p v i quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Bà T và ông Q có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái A, sinh ngày 12/3/2009 và Trần Nguyễn Thái Thùy D, sinh ngày 07/2/2012, hiện 02 con chung đang sống v i bà, sau khi ly hôn bà T yêu cầu đ c trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái A và Trần Nguyễn Thái Thùy D và bà tự nguyện không yêu cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con chung. Do ông Q không đến tòa nên không thể hiện ý kiến của ông về con chung để xem xét, xuất phát từ nguyện v ng và l i ích m i mặt của cháu A và cháu D muốn sống v i bà T và nguyện v ng của bà T muốn nuôi d ỡng 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu A và cháu D cho bà T trực tiếp nuôi d ỡng là phù h p theo quy định t i Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp d ỡng d ỡng nuôi con, vì bà T tự nguyện không yêu cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung: Bà T xác định bà và ông Q không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Do ông Q vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của ông về tài sản chung, sau này nếu ông Q có tranh chấp về tài sản chung s khởi kiện vụ tranh chấp khác. Hội đồng xét xử xét thấy không xem xét giải quyết trong vụ kiện này là phù h p.

. Về n chung: Bà T xác định không có n chung, do ông Q vắng mặt nên không thể hiện ý kiến về n chung. Sau này nếu các bên có tranh chấp s khởi kiện vụ tranh chấp khác. Hội đồng xét xử xét thấy không xem xét giải quyết trong vụ kiện này là phù h p.

. Về án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn: bà T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí theo quy định t i khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; là phù h p.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim T và ông Trần Võ Thái Q.

2. Về con chung: Giao bà T trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái A và Trần Nguyễn Thái Thùy D.

3. Về vấn đề cấp d ỡng nuôi con: Bà T tự nguyện không yêu cầu ông Q cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đ c cản trở. Tr ờng h p ông Q l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ông Q.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định t i khoản 5 Điều 84 và khoản 2 Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp d ỡng con chung.

3. Về tài sản chung: Bà T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Do ông Q vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của ông về tài sản chung, sau này nếu ông Q có tranh chấp về tài sản chung s khởi kiện vụ tranh chấp khác.

4. Về n chung: Bà T xác định không có n chung. Do ông Q vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của ông về n chung, sau này nếu ông Q có tranh chấp về n chung s khởi kiện vụ tranh chấp khác. nên Hội đồng xét xử không xét.

5. Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T phải chịu, đ c cấn trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) theo biên lai số 0085676 ngày 24 tháng 2 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc ngày bản án đ c niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG X T X S TH M

- TAND TPHCM;

TH M PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND ph ờng B, quận H;

(Đã ký)

- Các đ ơng sự;

- L u: HS, V .

Nguyễn Quang Định

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN CỦ CHI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BI N BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ ngày 22 tháng 02 năm 2022, t i phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

V i thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn h c Trinh.

2. Bà h m Thị Ng c.

Đã nghị án vụ kiện về hôn nhân và gia đình xin ly hôn thụ lý số 161/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc “Ly hôn”.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ c kiểm tra, xem xét t i phiên tòa, kết quả việc hỏi t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định những vấn đề sau:

Hội đồng xét xử đã thống nhất quyết định:

1.Về điều luật áp dụng:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Kết quả biểu quyết: 3/3.

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim Thanh và ông Trần Võ Thái Quang.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

2. Về con chung: Giao bà Thanh trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Thái An và Trần Nguyễn Thái Thùy D ơng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Thanh không yêu cầu ông Quang cấp d ỡng nuôi con chung.

3. Về vấn đề cấp d ỡng nuôi con: Bà Thanh tự nguyện không yêu cầu ông Quang cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

Ông Quang có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đ c cản trở. Tr ờng h p ng ời không trực tiếp nuôi d ỡng con chung l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con thì ng ời trực tiếp nuôi d ỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ng ời không trực tiếp nuôi d ỡng con chung.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định t i khoản 5 Điều 84 và khoản 2 Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp d ỡng con chung.

4. Về tài sản chung: Bà Thanh xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Do ông Quang vắng mặt nên không thể hiện ý kiến của ông về tài sản chung, sau này nếu ông Thanh có tranh chấp về tài sản chung s khởi kiện vụ tranh chấp khác.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

5. Về n chung: Bà Thanh xác định không có n chung nên Hội đồng xét xử không xét.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

6. Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Thanh phải chịu, đ c cấn trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) theo biên lai số 0085676 ngày 24 tháng 2 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Thanh đã nộp đủ án phí.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc ngày bản án đ c niêm yết.

Kết quả biểu quyết: 3/3.

Nghị án kết th c vào l c giờ ngày 22/02/2022, Hội đồng xét xử đã đ c l i biên bản và công nhận đ ng nội dung đã quyết định.

CÁC HỘI THẨM

THAÅM PHAÙN- CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA

Nguyeãn Quang Ñònh

Cỡ chữ