vanban.org

Bản án 194/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Tuyên án 30/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Trương Lâm Trường H, bà Tr n Thị Thuý L1 có trách liên trả cho ông Phạm H ng P, bà Đinh Thị Ngọc L số tiền vốn, l i tổng cộng là 117.

từ ngày 01/10/2020 cho đến khi thi hành án xong thì tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH trả tiền lãi cho bên đư c thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh P yêu cầu ong Hải trả 100.000.000"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Trương Lâm Trường H, bà Tr n Thị Thuý L1 có trách liên trả cho ông Phạm H ng P, bà Đinh Thị Ngọc L số tiền vốn, l i tổng cộng là 117.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s
ChâuTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 194/2020/DS-ST
Ngày 30-9-2020
V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Giữ.

Ông Huỳnh Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Ninh – i m sát viên.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 224/2020/QĐXXST–DS ngày 27 tháng 8 năm 2020, giữa các đương s :

- Nguyên đơn:

+ Ông Phạm H ng P, sinh năm 1986 (có mặt).

+ Bà Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Đại diện h p pháp của nguyên đơn bà Đinh Thị Ngọc L là ông Phạm H ng P, theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2020.

Địa chỉ cư trú: Số 294 Lê Văn Nhung, khóm Bình Long 1, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn là ông Lương Tường Huy – Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV An Gia thuộc Đoàn Luật sư tỉnh An Giang.

- Bị đơn:

+ Ông Trương Lâm Trường H, sinh năm 1973 (vắng mặt).

+ Bà Tr n Thị Thúy L1, sinh năm 1977 (vắng mặt).

C ng địa chỉ: p Bình Hòa, x BT, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n, các ần h a gi i và t i phiên t a nguyên đơn là ông Ph m Hồng P trình bày:

Ông Trương Lâm Trường H và bà Tr n Thị Thuý L1 n Ngân hàng TMCP Xuất Nhập hẩu Việt Nam số tiền 100.000.000 đ ng và l i 1.410.000 đ ng, nên có vay của v ch ng ông số tiền 101.410.000 đ ng đ trả n Ngân hàng, l i suất 2%/tháng, thời hạn vay 02 tháng, thỏa thuận bằng lời nói. Đến hạn nhưng ông H, bà L1 không trả vốn và cũng không trả l i. Phương thức nhận tiền bằng hình thức chuy n khoản do bà Đinh Thị Ngọc L chuy n cho ông Trương Lâm Trường H có chứng từ chuy n khoản ngày 18/02/2019.

Nay ông, bà yêu c u Tòa án buộc ông H, bà L1 pH trả cho ông, bà 101.410.000 đ ng, c ng tiền lãi theo mức l i suất quy định pháp luật k từ ngày 18/02/2019 cho đến khi xét xử sơ thẩm và tiếp tục tính l i cho đến ngày trả xong toàn bộ vốn, l i.

Bị đơn ông H, bà L1 vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.

T i phiên t a: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đ th c hiện đúng, đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn ông Trương Lâm Trường H, bà Tr n Thị Thúy L1 Tòa án đ triệu tập h p lệ và tống đạt đ y đủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như ông H, bà L1 đ từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà là ph h p với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung vụ án: Tòa án có tiến hành công khai các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, thông báo kết quả công khai chứng cứ nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại đối với yêu c u và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không pH chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là giấy nộp tiền, với nội dung bà Đinh Thị Ngọc L nộp vào tài khoản của ông Trương Lâm Trường H tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, đ chứng minh đư c có việc bị đơn vay tiền nguyên đơn, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên nguyên đơn yêu c u trả n là có căn cứ ph h p quy định. Nguyên đơn cho rằng vay có lãi với l i suất 2%, nhưng là thỏa thuận bằng lời nói, không có chứng cứ gì khác đ chứng minh mức l i suất mà các bên thỏa thuận, theo quy định pháp luật trong trường h p các bên có thỏa thuận về việc trả l i nhưng không xác định rõ l i suất thì lãi suất bằng 50% l i suất giới hạn của khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân s , nên yêu c u trả vốn, l i của nguyên đơn là có căn cứ đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Đề nghị đương s chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Luật sư bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn phát bi u ý kiến: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn với lý do giao dịch vay tiền là có thật, chứng minh bằng Giấy nộp tiền ngày 18/02/2020 và việc bị đơn từ bỏ quyền theo Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Giấy nộp tiền ngày 18/02/2019; Biên bản xác minh tình trạng cư trú ngày 20/7/2020...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[1.2] Bị đơn ông H, bà L1 Tòa án đ tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định ho n phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án: Ông P, bà L cho ông H, bà L1 vay 101.410.000 đ ng. Chứng cứ đ chứng minh cho yêu c u khởi kiện là Giấy nộp tiền ngày 18/02/2020.

[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông H, bà L1 có nêu rõ nội dung khởi kiện và yêu c u của nguyên đơn c ng chứng cứ k m theo là Giấy nộp tiền ngày 18/02/2020, nhưng ông H, bà L1 không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp “Giấy nộp tiền ngày 18/02/2019” là chứng cứ đ giải quyết vụ án.

[2.2] Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận định: Giao dịch giữa các bên đư c xác lập trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội, ph h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các bên. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu c u bị đơn pH trả n và lãi là có căn cứ ph h p quy định pháp luật tại Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Tuy nhiên, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp không th hiện đư c thỏa thuận của các bên về l i suất cho vay là 2%/tháng, nguyên đơn cũng thừa nhận l i suất cho vay là thỏa thuận lời nói. Do đó, không có cơ sở xác định l i suất giữa các bên thỏa thuận, theo quy định pháp luật nếu các bên có tranh chấp về l i suất và l i suất không rõ ràng thì áp dụng l i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s , mức l i suất áp dụng bằng 10%/năm.

Tiền l i đư c tính cụ th là từ ngày 18/02/2019 đến ngày 30/9/2020 là 01 năm 07 tháng 12 ngày, với l i suất 10%/năm:

101.410.000 đ ng x 01 năm 07 tháng 12 ngày x 10%/năm = 16.394.616 đ ng.

Tổng cộng vốn, l i là 101.410.000 đ ng + 16.394.616 đ ng = 117.804.616 đ ng.

[3] Về án phí:

Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông H, bà L1 pH chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định trên số tiền bị buộc trả (117.804.616 đ ng) là 5.890.000 đ ng.

Với yêu c u đư c chấp nhận ông P, bà L đư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đ nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Trương Lâm Trường H, bà Tr n Thị Thuý L1 có trách liên trả cho ông Phạm H ng P, bà Đinh Thị Ngọc L số tiền vốn, l i tổng cộng là 117.804.616 đ ng.

từ ngày 01/10/2020 cho đến khi thi hành án xong thì tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH trả tiền lãi cho bên đư c thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.

2. Về án phí:

Ông Trương Lâm Trường H, bà Tr n Thị Thuý L1 pH chịu 5.890.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.

Ông Phạm H ng P, bà Đinh Thị Ngọc L đư c nhận lại 2.750.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006102 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.

3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương s (đ thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Ho ng Tu n

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ