- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị Ngọc Th yêu cầu ly hôn với anh Lê Tuấn Q"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị Ngọc Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:194/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31/10/2019 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Long. 2. Ông Nguyễn Văn Tám. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M tham gia phiên toà: Bà Lê Phương Hồng Liên – Kiểm sát viên. Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 520/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 182/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2019/QĐST – HN ngày 21 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ngọc Th, sinh năm 1977. (Có mặt)
Địa chỉ: A, Khu phố H, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Tuấn Q, sinh năm 1972. (Vắng mặt)
Địa chỉ: A, Khu phố H, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 02/07/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đào Thị Ngọc Th trình bày:
Chị Đào Thị Ngọc Th và anh Lê Tuấn Q tự nguyện sống chung vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 27/06/1996. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2013 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi ngày càng trầm trọng. Chị Th, anh Q đã tự ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị Th yêu cầu được ly hôn với anh Lê Tuấn Q.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Quốc Đ, sinh năm 1997 đã trưởng thành và Lê Trần Vĩnh T, sinh ngày 22/09/2005. Hiện chị Th đang chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Vĩnh T. Chị Đào Thị Ngọc Th yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Vĩnh T theo nguyện vọng của cháu T. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn anh Lê Tuấn Q, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ. Bị đơn Lê Tuấn Q dù đã nhận Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp bản tự khai trình bày ý kiến của mình, không dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M có ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Đào Thị Ngọc Th được ly hôn với anh Lê Tuấn Q.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Quốc Đ, sinh năm 1997 đã trưởng thành và Lê Trần Vĩnh T, sinh ngày 22/09/2005. Chị Đào Thị Ngọc Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Vĩnh T theo nguyện vọng của cháu T. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Tuấn Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị Ngọc Th trình bày chị Th và anh Lê Tuấn Q không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đào Thị Ngọc Th là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Lê Tuấn Q cư trú tại A, Khu phố H, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn anh Lê Tuấn Q vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Tuấn Q.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Ngọc Th và anh Lê Tuấn Q tự nguyện sống chung từ năm 1996 có đăng ký kết hôn tại UBND Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 27/06/1996 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Đào Thị Ngọc Th và anh Lê Tuấn Q là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi ngày càng trầm trọng. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Đào Thị Ngọc Th và anh Lê Tuấn Q không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài do anh chị đã tự ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Do vậy chị Đào Thị Ngọc Th yêu cầu ly hôn với anh Lê Tuấn Q là có cơ sở.
Yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Ngọc Th là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Quốc Đ, sinh năm 1997 đã trưởng thành và Lê Trần Vĩnh T, sinh ngày 22/09/2005. Chị Đào Thị Ngọc Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Vĩnh T theo nguyện vọng của cháu T. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Yêu cầu của chị Đào Thị Ngọc Th là phù hợp với Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Tại phiên tòa, chị Đào Thị Ngọc Th trình bày chị Th và anh Lê Tuấn Q không có tài sản chung và nợ chung. Anh Lê Tuấn Q không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét đến tài sản chung và nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.
Về án phí: Chị Đào Thị Ngọc Th phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị Ngọc Th.
1. Về hôn nhân: Chị Đào Thị Ngọc Th được ly hôn với anh Lê Tuấn Q.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Quốc Đ, sinh năm 1997 đã trưởng thành và Lê Trần Vĩnh T, sinh ngày 22/09/2005. Chị Đào Thị Ngọc Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Vĩnh T theo nguyện vọng của cháu T. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị Ngọc Th trình bày chị Th và anh Lê Tuấn Q không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đào Thị Ngọc Th phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tiền số 0000130 ngày 16/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).
5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND. TP M, TG - Chi cục THADS. TP M, TG. - UBND Phường N, TP M, TG. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Võ Thị Thuận Thảo |