- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc T - Phan Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308, B lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 193/2024/DS-PT Ngày: 26-4-2024 V/v “Tranh chấp yêu cầu huỷ hợp đồng mua bán”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Tuấn Vũ
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Bình;
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử công khai vụ án Dân sự phúc thẩm thụ lý số 72/2024/TLPT-DS, ngày 29 tháng 02 năm 2024, về “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán vô hiệu”.
Do Bản án Dân sự sơ thẩm số 06/2024/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2024, của Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 149/2024/QĐ-PT ngày 25 tháng 03 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng c T, sinh năm 1973; nơi cư trú: T 01, ấp TĐ 1, x SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; c m t
2. Bị đơn: Chị Phan Thị M H, sinh năm 1985, nơi cư trú: Khu phố NĐ, phư ng NT, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; yêu cầu v ng m t
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979, nơi cư trú: T 19 ấp TĐ 1, x SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; c m t
3. Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan:
3 1 Chị Nguyễn Thị Việt N, sinh năm 1982, nơi cư trú: Khu phố 2, thị trấn DMC, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; v ng m t
Ng i đại di n th o ủy quy n của chị H, chị N th o H p đ ng ủy quy n s c ng ch ng
, quy n s 1 2 23 TP CC-SCC HĐGD ngày -12-2023): Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979, nơi cư trú: T 19, ấp TĐ 1, x SĐ, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; c m t
3 2 Văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh; c đơn xin v ng m t
3.3. Ông Bùi Quốc T, sinh năm 1985; nơi cư trú: T 1 ấp PD, x PC, thị x TB, tỉnh Tây Ninh; c đơn xin v ng m t
Ng i kháng cáo: Chị Phan Thị M H là bị đơn
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguy n Thị Ng c T trình bày:
Anh T c nợ chị số tiền 1 200 000 000 đồng, vụ việc đ được giải quyết tại Quyết định số 11/2023/QĐ-CNHGT ngày 12-5-2023 của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh Vào ngày 01-6-2023 chị yêu cầu thi hành án Quyết định số 11/2023/QĐ-CNHGT ngày 12-5-2023 của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
Quá trình giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, anh T th a nh n c tài sản là xe ô tô biển số 70 -030 22, nh n hiệu Toyota loại vios , giấy ch ng nh n đăng ký số 005162 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Tây Ninh cấp ngày 28-02-2013, đăng ký lần đầu ngày 28-01-2013 do Nguyễn Văn T đ ng tên Ngoài tài sản này Anh T không c tài sản nào khác nữa Tuy Nên ngày 15-6-2023, Anh T, chị H đến Văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh l p hợp đồng mua bán xe ô tô biển số 70A-030.22 cho cháu ru t là chị Nguyễn Thị Việt N Việc Anh T bán xe là tài sản duy nhất không thông báo cho chị và Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, là cố ý tẩu tán tài sản, trốn tránh ngh a vụ trả nợ cho chị
Nay chị khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán xe số công ch ng 003676, quyển số 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh ch ng nh n ngày 15-6-2023 giữa chị H, Anh T và chị N vô hiệu
Anh Nguy n V n T trình bày:
nh là chồng của chị Phan Thị M H, là chú ru t của Nguyễn Thị Việt N Vào năm 2018 anh c làm m ng cầu nên vay chị T tiền gốc 800 000 000 đồng Do làm ăn thu l nên t năm 2019 đến nay không trả được khoản gốc, l i nào cho chị T Vào ngày 12-5-2023, Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu đ c Quyết định số 11/2023/QĐ-CNHGT ghi nh n sự th a thu n giữa anh và chị T: nh c trách Nệm trả cho chị T tiền gốc 800 000 000 đồng, tiền l i 400 000 000 đồng, t ng c ng 1 200 000 000 đồng Sau khi th a thu n xong đến nay, anh chưa trả cho chị T được khoản tiền nào do điều kiện kinh tế kh khăn
Về tài sản: nh và chị H chỉ c tài sản duy nhất là chiếc xe ô tô con biển số 70 -030 22, nh n hiệu Toyota loại vios , giấy ch ng nh n đăng ký số 005162 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Tây Ninh cấp ngày 28-02-2013, đăng ký lần đầu ngày 28-01-2013 do anh Nguyễn Văn T đ ng tên Hiện anh v n đ ng tên Giấy ch ng nh n đăng ký xe ô tô con biển số 70 -030.22.
Vào ngày 15-6-2023 vợ chồng anh bán xe ô tô con biển số 70 -030.22 cho chị N, c l p hợp đồng tại văn phòng công ch ng Bùi Quốc T. Tại hợp đồng hai bên ghi giá bán xe 100 000 000 đồng, nhưng thực tế không c giao nh n tiền Tuy hợp đồng mua bán xe l p ngày 15-6-2023 nhưng vợ chồng anh đ bán xe ô tô cho N vào ngày 29-10-2020, giá bán là 260 000 000 đồng Th i điểm năm 2020, hai bên mua bán xe chỉ th a thu n bằng l i n i, không làm giấy t gì, khi th a thu n không c ai ch ng kiến nhưng sau đ trong nhà ai cũng biết Chị N đ trả tiền xe cho anh Th qua hình th c chuyển tiền vào tài khoản anh:
Ngày 29-10-2020: 30 000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “T679258-C2 tra tien xe dum c2 luu FT20303648428477”
Ngày 12-11-2020: 30 000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “CT DEN xxxxxxxxxxxx Chuyen tien xe thanh FT20317144781001” ;
Ngày 02-11-2020: 100 000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “CT DEN xxxxxxxxxxxx c2 chuyen thanh FT20307023510063”
T ng c ng ba lần chuyển khoản là 160 000 000 đồng Tài khoản ngư i chuyển tiền không phải của N, anh không nh ai là ngư i chuyển tiền giùm chị N.
Số tiền còn lại 100 000 000 đồng: nh nh chị N đ trả rồi, trả tiền m t, anh không c ch ng c trả tiền
Như v y trong năm 2020 chị N đ trả đủ tiền xe 260 000 000 đồng cho anh. Sau khi chị N mua xe của anh T thì xe anh v n đ ng tên, quản lý xe t năm 2020 đến nay để nếu ông n i N ông Nguyễn Văn Thông, cha ru t của anh c bệnh hay cần sử dụng đi đâu thì anh s lấy xe chở ông Thông đi Còn bản thân anh đ bán xe cho N thì không được quyền tự ý sử dụng xe Vì v n để cho ông Thông sử dụng khi cần nên thủ tục sang tên xe không cần thiết, do đ vợ chồng anh và N không làm thủ tục sang tên giấy đăng ký xe Đến tháng 6-2023 N c yêu cầu làm thủ tục sang tên cho N Vì đ bán xe cho N nên vợ chồng anh đồng ý Vợ chồng anh đ bán xe cho chị N t năm 2020, đ nh n đủ tiền xe 260 000 000 đồng trong năm 2020; không phải nhằm tẩu tán tài sản Do đ vợ chồng anh và chị N không đồng ý yêu cầu khởi kiện của chị T.
Ông Bùi Ng c T, công ch ng viên và là ng i đại di n h p pháp của V n phòng công ch ng Bùi Ng c T trình bày:
Thực hiện việc l p hợp đồng và công ch ng hợp đồng giữa Anh T, chị H và chị N đúng quy định pháp lu t, do đ đề nghị không hủy hợp đồng.
Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số 06/2024/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2024, của Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đ quyết định:
Căn c Điều 122, 124, 131, 430 B lu t Dân sự năm 2015; Điều 5, 228 B lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 3 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i:
1 Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ng c T về tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán vô hiệu.
Hợp đồng mua bán xe số công ch ng 003676, quyển số 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh ch ng nh n ngày 15-6-2023 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phan Thị M H và chị Nguyễn Thị Việt N vô hiệu
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo và ngh a vụ thi hành án
Ngày 07 tháng 02 năm 2024 chị Phan Thị M H kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm theo hư ng không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên toà phúc thẩm:
Các đương sự v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo
Ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về th i hạn, n i dung, thẩm quyền của B lu t Tố tụng dân sự; H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối v i phiên tòa dân sự Những ngư i tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của mình, chấp hành tốt n i quy phiên tòa;
Về n i dung: đề nghị H i đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào các ch ng c , tài li u c trong h sơ v án đ c x m xét tại phiên tòa, kết quả tranh T ng tại phiên tòa, ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định nh sau:
Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 07 tháng 02 năm 2024 chị Phan Thị M H kháng cáo, trình tự, thủ tục kháng cáo đúng theo quy định B lu t Tố tụng dân sự thẩm.
Về n i dung: Vào ngày 12-5-2023, Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu đ c Quyết định số 11/2023/QĐ-CNHGT ghi nh n sự th a thu n giữa anh Nguyễn Văn T v i chị Nguyễn Thị Ng c T: Anh T c trách Nệm trả cho chị T tiền gốc 800 000 000 đồng, tiền l i 400 000 000 đồng, t ng c ng 1 200 000 000 đồng
Ngày 01-6-2023, chị Tuyết yêu cầu thi hành án Quyết định số 11/2023/QĐ-CNHGT ngày 12-5-2023 của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 15-6-2023 vợ chồng anh Nguyễn Văn T, chị Phan Thị M H bán xe ô tô con biển số 70 -030 22, nh n hiệu TOYOT , loại Vios, cho chị Nguyễn Thị Việt N, c l p hợp đồng tại văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tại hợp đồng hai bên ghi giá bán xe 100 000 000 đồng
Anh T chỉ c tài sản duy nhất là chiếc xe ô tô nêu trên nhưng lại làm hợp đồng bán xe sau ngày Toà án giải quyết Anh T phải trả nợ cho chị Tuyết là 01 tháng 3 ngày Đồng th i trong hợp đồng ghi giá bán xe chỉ 100 000 000 đồng nhưng thực tế không c sự việc giao nh n tiền
Anh T khai chị N đ trả tiền xe cho anh Th qua hình th c chuyển tiền vào tài khoản anh:
Ngày 29-10-2020: 30 000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “T679258-C2 tra tien xe dum c2 luu FT20303648428477”
Ngày 12-11-2020: 30 000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “CT DEN xxxxxxxxxxxx Chuyen tien xe thanh FT20317144781001” ;
Ngày 02-11-2020: 100.000 000 đồng c ghi chú chuyển khoản “CT DEN xxxxxxxxxxxx c2 chuyen thanh FT20307023510063”
T ng c ng ba lần chuyển khoản là 160 000 000 đồng Tài khoản ngư i chuyển tiền không phải của N, Anh T không nh ai là ngư i chuyển tiền giùm chị N.
Số tiền còn lại 100 000 000 đồng: nh nh chị N đ trả rồi, trả tiền m t, anh không c ch ng c trả tiền
T những vấn đề trên án sơ thẩm xác định Hợp đồng hợp đồng mua bán xe số công ch ng 003676, quyển số 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh ch ng nh n ngày 15-6-2023 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phan Thị M H v i chị Nguyễn Thị Việt N vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh ngh a vụ trả nợ là hợp lý; chị Phan Thị M H kháng cáo nhưng không cung cấp được ch ng c gì m i nên không c cơ sở chấp nh n
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh đề nghị h i đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của chị Phan Thị M H là hợp lý, c cơ sở chấp nh n.
Án phí phúc thẩm dân sự: Do yêu cầu kháng cáo của chị Phan Thị M H không được chấp nh n nên chị Hạnh phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308, B lu t Tố tụng dân sự;
- Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của chị Phan Thị M H.
- Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số sơ thẩm số 06/2024/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2024, của Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Căn c Điều 122, 124, 131, 430 B lu t Dân sự năm 2015; Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 3 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Toà án
1 Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ng c T về tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng mua bán vô hiệu.
Hợp đồng mua bán xe số công ch ng 003676, quyển số 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công ch ng Bùi Quốc T, tỉnh Tây Ninh ch ng nh n ngày 15-6-2023 giữa anh Nguyễn Văn T, chị Phan Thị M H và chị Nguyễn Thị Việt N vô hiệu
2. Án phí DSST:
2 1 Chị Nguyễn Thị Ng c T không phải chịu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ng c T 300.000 Ba tr m nghìn) đồng tiền tạm ng án phí đ n p theo biên lai thu số 0007043 ngày 16-11-2023.
2.2. Anh Nguyễn Văn T, chị Phan Thị M H phải chịu 300 000 Ba tr m nghìn) đồng
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Chị Phan Thị M H phải chịu 300 000 (Ba tr m nghìn) đồng Được khấu tr số tiền tạm ng án phí dân sự phúc thẩm chị Hạnh đ n p theo biên lai thu số 007328 ngày 16-02-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
4. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Lu t Thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Phòng KTNV.TAT; - TAND Tp Tây Ninh; - CCTHADS Tp Tây Ninh; - Những ngư i tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu t p án; Lưu VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Vũ |