- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiên - Tâm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Võ Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 193/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 11/8/2023. V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM.
- T1 phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Trung Thiêng và bà Hứa Thị Hoàng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Bình– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên tham gia phiên toà: Bà Đỗ Thị Thu Hà - Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn PN, xã DS, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Ông Võ Văn T1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn PNT, xã DS, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện lập ngày 28 tháng 3 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Phạm Thị Thanh T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã DS vào năm 2014. Vợ chồng chung sống được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông T1 thường xuyên uống rượu say xỉn về đánh đập và xúc phạm bà. Đến nay, bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa nên bà yêu cầu Tòa giải quyết cho bà được ly hôn với ông T1.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Võ Văn Gia Bảo, sinh ngày 27/02/2012 và Võ Văn Gia Lộc, sinh ngày 05/02/2015. Bà có nguyện vọng được nuôi hai con và yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ/tháng/cháu.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 04/5/2023, Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2023 cho ông Võ Văn T1 bằng hình thức niêm yết công khai theo đúng trình tự thủ tục.
Hết thời hạn 15 ngày theo quy định tại điều 199 BLTTDS ông Võ Văn T1 không có văn bản trả lời ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà T cũng như văn bản xin gia hạn thời hạn trả lời theo quy định.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, mặc dù ông T1 có mặt tại địa phương và Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông Võ Văn T1 không đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải nên vụ án không thể tiến hành hòa giải theo quy định.
Vì vậy Tòa án căn cứ vào các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng các thủ tục tố tụng, xác định tư cách tố tụng theo đúng quy định; thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đảm bảo đúng thời gian. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng, bị đơn không tham gia, không chấp hành các quy định pháp luật về tố tụng. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử cho bà T ly hôn với ông T1. Về con chung: giao 02 con chung là cháu Võ Văn Gia Bảo và Võ Văn Gia Lộc cho bà T nuôi dưỡng, buộc ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000đ/cháu/tháng.
Các tài liệu chứng cứ của vụ án gồm: Đơn khởi kiện, bản tự khai của bà T. Trích lục giấy đăng ký kết hôn, 2 bản sao giấy khai sinh. Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân của vợ chồng. Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là ông Võ Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 BLTTDS, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh T và ông Võ Văn T1 kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã DS vào năm 2014 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Vì vậy giữa ông bà phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông T1 thường xuyên rượu chè. Về nhà gây gỗ, đánh đập bà T. Vợ chồng không sống chung từ năm 2015. Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T1 vẫn cố tình trốn tránh, không tham dự các buổi hòa giải thể hiện thái độ xem thường pháp luật, không có thiện chí duy trì quan hệ hôn nhân.
Tại phiên tòa hôm nay bà T vẫn giữ nguyên nguyện vọng ly hôn và thừa nhận không còn tình cảm với ông T1. Xét thấy ông T1 đã có hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân của ông bà rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị Thanh T.
Về nuôi con chung: Xét nguyện vọng nuôi con của bà T thì thấy: bà T hiện đang làm công nhân, có thu nhập ổn định. Các con có nguyện vọng ở với mẹ. Ông T1 không thực hiện quyền yêu cầu được nuôi con. Hơn nữa, từ khi ông bà không sống chung, các con ở với bà T. Vì vậy cần giao 2 con cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng nhằm ổn định cuộc sống các cháu.
Bà T yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con mức 500.000đ/tháng/cháu là phù hợp với điều kiện lao động phổ thông tại địa phương nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nghĩa vụ chung vợ chồng: Không có.
Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Toà án bà Phạm Thị Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 300.000đ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Võ Văn T1.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Văn Gia Bảo, sinh ngày 27/02/2012 và Võ Văn Gia Lộc, sinh ngày 05/02/2015 cho bà Phạm Thị Thanh T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Võ Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 500.000đ/tháng (Năm trăm ngàn đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Tính từ tháng 8/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Phạm Thị Thanh T phải chịu được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 2463 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
Án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Võ Văn T1 phải chịu.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 11/8/2023). Ông Võ Văn T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết hợp lệ bản án
Trường hợp Quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Qnam - VKSND huyện Duy Xuyên. - Chi cục THADS huyện Duy Xuyên. - UBND xã DS. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu HS, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Võ Thị Tám |