vanban.org

Bản án 193/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ.

Về trách nhiệm nuôi con: Không xem xét Về chia tài sản chung: Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 193/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 07/12/2022
V/v tranh chấp: " Hôn nhân và gia đình"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Bình, ông Nguyễn Đắc Sửu

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Tráng – Thẩm tra viên, Toà án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương tham gia phiên tòa: Bà; Nguyễn Thị Phương Thùy - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 147/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2022, về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2022/QĐXX-ST, ngày 23/11/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn Hoa Thịnh, xã TT, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Có mặt

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Gia Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm 5, xã TH, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và lời trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H, trình bày như sau:

- Về Hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H kết hôn với anh Nguyễn Gia Đ, vào ngày 22/3/2021 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Hai người mới đăng ký kết, nhưng chưa tổ chức cưới hỏi theo phong tục; sau khi cưới nhau chưa sống chung với nhau, do hai người đi làm ăn xa nhau, dần dần tình cảm vợ chồng cảm thấy không hợp nhau, dẫn đến phát sinh mâu thuẫn, không đồng nhất quan điểm sống. Nay chị Nguyễn Thị H xét thấy tình cảm không còn, nên xin được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung với nhau.

- Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị H không có ý kiến hay yêu cầu gì Tòa án giải quyết.

Ngoài các ý kiến trên chị Nguyễn Thị H, không có thêm bất cứ ý kiến hay yêu cầu gì thêm.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã triệu tập để công khai chứng cứ và hòa giải, song anh Nguyễn Gia Đ đều vắng mặt, cho nên không thực hiện được việc công khai chứng cứ và hòa giải.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về mặt thủ tục tố tụng. Còn về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ; về con cái cái và tài sản không xem xét; chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập bị đơn để công khai chứng cứ và hòa giải, song do anh Nguyễn Gia Đ đều vắng mặt, cho nên không thể thực hiện việc hòa giải và công khai chứng cứ. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn đã được tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ, nhưng bị đơn đều vắng mặt, còn nguyên đơn có Đơn xin xử vắng mặt; cho nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử bình thường theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Gia Đ, được xác lập trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 22/3/2021. Hai người mới đăng ký kết hôn tại chính quyền, nhưng chưa tổ chức cưới hỏi theo phong tục, thì đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập hòa giải, nhưng anh Nguyễn Gia Đ thì vắng mặt và không có ý kiến; còn chị Nguyễn Thị H thì nhất quyết xin ly hôn. Điều đó chứng tỏ tình trạng vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, việc xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H, là hoàn toàn phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ.

Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung với nhau.

Về chia tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết về phần tài sản.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên ;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điều 147; 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; 56 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Gia Đ.

2. Về trách nhiệm nuôi con: Không xem xét

3. Về chia tài sản chung: Tòa án không xem xét.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H, phải chịu: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí xin ly hôn, chị Nguyễn Thị H, được trừ đi 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009209 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

5. Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết công khai.

Cỡ chữ