- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q - Th (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 193/2020/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trương Văn Q , sinh năm 1976
HKTT và nơi ở: Khu phố TC, phường QT, thành phố TH, tỉnh TH
2. Chị Nguyễn Hoài T , sinh năm 1982
HKTT: Khu phố TC, phường QT, thành phố TH, tỉnh TH
Nơi ở hiện tại: Thôn NTr, xã TH, huyện BX, tỉnh VP
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Quảng Thành, TP. Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa ngày 04/12/2006. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng nên đã sống ly thân từ năm 2009 đến nay, mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm đến nhau.
Nay anh chị đều xác định: Mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T có 01 con chung là Trương Anh Đ , sinh ngày 08/7/2007. Anh chị đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận của anh chị về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn anh Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Anh Đ , chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q .
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
. Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T thỏa thuận: Anh Q chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Q và chị T như sau: Sau khi ly hôn anh Trương Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Anh Đ , chị Nguyễn Hoài T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q
Chị Nguyễn Hoài T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Trương Văn Q và chị Nguyễn Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh Q , chị Thu như sau: Anh Trương Văn Q chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ. Chị T không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí anh Q phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2018/0001089 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P.Quảng Thành, TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |