vanban.org

Bản án 193/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của anh Hà Văn đối với chị Lê Thị N. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn được ly hôn với chị Lê Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 193/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29/8/2019
V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Văn Bé;

2. Bà Nguyễn Thị Ly;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 295/2019/QĐXX-ST ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Hà Văn , sinh năm 1994; địa chỉ: ấp N, x M, huyện C, tỉnh An Giang (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp N, x M, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn anh Hà Văn P trình bày: Anh và chị Lê Thị N tự t m hiểu, t ch c lễ cưới và chung sống với nhau như vợ ch ng vào năm 2011, nhưng đến ngày 07/10/2015 mới đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân x Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo quy định pháp lu t. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng thường xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, vợ không quan tâm gia đ nh, d n đến mâu thu n ngày càng nhiều và không còn chung sống từ đầu năm 2019 đến nay. Từ khi không còn chung sống, hai bên không hàn gắn t nh cảm vợ ch ng. Nay nh n thấy t nh cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị N. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có 01 con chung tên Lê V Hoài N1, sinh ngày 07/4/2012 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng). Khi ly hôn, anh đ ng ý để chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung, anh không cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, anh có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn chị Lê Thị N được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, nhưng chị N v n vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Anh Hà Văn và chị Lê Thị N chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân x Nhơn Mỹ ngày 07/10/2015, là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Vợ ch ng sống hạnh phúc được m t thời gian th xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do không cùng quan điểm, thường xuyên c i nhau, chị N cờ bạc, không chăm lo gia đ nh. Nh n thấy t nh cảm không còn, anh yêu cầu ly hôn. Do anh đi làm ăn xa nhà nên xin vắng mặt các bu i hòa giải và xét xử. Xét thấy, từ khi anh gửi đơn xin ly hôn, chị N không có ý kiến phản h i và vắng mặt trong quá tr nh giải quyết vụ án. Mặt khác, anh xác định không còn t nh cảm với chị N, điều đó cho thấy mâu thu n giữa anh và chị N đ trở nên trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. V v y, nếu tiếp tục sống chung sẽ không hạnh phúc, nên anh yêu cầu ly hôn đối với chị N là phù hợp Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê V Hoài N1 - Sinh ngày 07/4/2012. Hiện, sống chung với chị N, anh đ ng ý để chị N tiếp tục nuôi con, không cấp dư ng nuôi con. Xét thấy, tại biên bản xác minh ngày 10/7/2019 của Tòa án, không ghi nh n ý kiến của cháu N1. Hiện cháu Nam sống chung với chị N v n phát triển b nh thường về thể chất, tinh thần, anh đ ng ý để cháu Nam cho chị N chăm sóc, nuôi dư ng, nghĩ nên để chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu N1. Do anh không đ ng ý cấp dư ng nuôi con nên không đề c p đến. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề c p giải quyết.

Từ những phân tích nêu trên, đề nghị H i đ ng xét xử căn c các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, xem xét:

Chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh Hà Văn đối với chị Lê Thị N.

Chị Lê Thị N tiếp tục nuôi con chung tên Lê V Hoài N1; anh Hà Văn không phải cấp dư ng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

1 Anh Hà Văn yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị N, chị N có nơi cư trú ấp N, x M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

2 Nguyên đơn anh Hà Văn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Lê Thị N được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th 2 để tham gia phiên tòa, nhưng chị N v n vắng mặt không lý do. Căn c vào Điều 227 và Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh , chị N là có căn c .

3 Anh Hà Văn yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị N. Anh và chị N có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo anh tr nh bày, trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, vợ không quan tâm gia đ nh, đến đầu năm 2019 th mâu thu n trầm tr ng và không còn chung sống đến nay. Nh n thấy, t nh cảm không còn anh yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị N. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc anh yêu cầu ly hôn và triệu t p chị N tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng chị N v n vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh . H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa anh và chị N đ diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm nên thường c i nhau, chị N không quan tâm gia đ nh d n đến t nh cảm vợ ch ng ngày mâu thu n nhiều hơn và không còn chung sống từ đầu năm 2019 đến nay. Trong thời gian này hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn t nh cảm vợ ch ng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh Hà Văn là phù hợp theo quy định pháp lu t.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, anh xác định vợ ch ng có 01 con chung tên Lê V Hoài N1, sinh ngày 07/4/2012 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng). Khi ly hôn, anh đ ng ý để chị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung. Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ triệu t p chị N đến Tòa án và d n cháu N1 đi cùng để Tòa án ghi nh n ý kiến của cháu muốn sống chung với cha hay mẹ khi anh chị ly hôn, nhưng chị N và cháu N1 v n vắng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến của cháu. Tòa án tiến hành thu th p ch ng c th chị N và cháu N1 không có mặt tại địa phương. H i đ ng xét xử xét thấy, từ khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau, cháu Nam do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng nên tâm tư t nh cảm của cháu gắn liền với người nuôi dư ng và chị N c ng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của anh . Do đó, để chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng N1 cháu là phù hợp pháp lu t.

5 Đối với cấp dư ng nuôi con chung: Do chị N vắng mặt, anh không đ ng ý cấp dư ng nuôi con chung nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

6 Về quan hệ tài sản chung: Anh tr nh bày không có, nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

7 Về quan hệ nợ chung: Anh tr nh bày không có nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

8 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của anh Hà Văn đối với chị Lê Thị N.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn được ly hôn với chị Lê Thị N.

Giấy ch ng nh n kết hôn số 215, ngày 07 tháng 10 năm 2015 do y ban nhân dân x Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Hà Văn và chị Lê Thị N không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Lê V Hoài N1, sinh ngày 07/4/2012 (hiện do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng). Anh Hà Văn không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Chị Lê Thị N cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Hà Văn trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n việc anh Hà Văn xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn nhân, th anh Hà Văn và chị Lê Thị N phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngh n) đ ng, anh Hà Văn phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đ n p 300.000 (Ba trăm ngh n) đ ng, theo biên lai thu số 0000543 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02/01/2019. Anh P đ n p đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ