vanban.org

Bản án 193/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c khoản 4 Điều 147; Điều 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph của Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số:193/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 18/09/2017
V/v: “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà ĐÀM THỊ BÍCH NGỌC Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà NGUYỄN THỊ LÝ

2. Bà NGUYỄN THỊ TỈNH

-Thư ký phiên tòa : Bà TRẦN THỊ HỒNG – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Ngày 18 tháng 09 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 787/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201/2017/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 08 năm 2017; Quyết định hoãn phiên tòa số 145/2017/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 09 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A - Sinh năm 1989.

Địa chỉ: đường M, phường N, Nha Trang, Khánh Hòa. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông B - Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Phường P, Nha Trang, Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 10/7/2017 và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà A trình bày: Bà và ông B tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường N. Trong quá trình chung sống, bà và ông B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, giữa bà và ông B đã sống ly thân nhau từ 04/2017 cho đến nay. Bà A không còn tình cảm yêu thương ông B nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Bà và ông B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Theo bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 14/7/2017, Bị đơn ông B trình bày: Ông đồng ý với lời trình bày của bà A về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn như bà A trình bày. Nay, bà A yêu cầu ly hôn ông không đồng ý vì ông vẫn còn yêu thương bà A.

Về con chung: Ông và bà A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông B đã được Tòa triệu tập hợp lệ trong phiên hòa giải ngày 23/8/2017 và các phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn c điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238 B luật tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông B.

Về n i dung: Căn c vào các tài liệu, ch ng c có tại hồ sơ vụ án và lời khai của đương sự xác định bà A và ông B có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường N, phố Nha Trang, Khánh Hòa, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận.

Tại phiên tòa bà A giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông B .

ét: Cu c sống chung vợ chồng giữa bà A và ông B đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, bà A và ông B không còn tình cảm yêu thương và quan tâm chăm sóc lẫn nhau, đã sống ly thân nhau 4/2017. Mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu duy trì cu c sống chung vợ chồng c ng không đem lại hạnh phúc cho đôi bên nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà A.

Về con chung: Bà A và ông B không có con chung nên không xem xét.

Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không xem xét.

Về án ph : Bà A phải n p 300.000đ án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về yêu cầu ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c khoản 4 Điều 147; Điều 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph của Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà A

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà A được ly hôn với ông B

2. Về con chung: Bà A và ông B không có con chung nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án ph : Bà A phải n p 300.000đồng án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ng án ph đã n p theo biên lai thu số AA/2016/0007106 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vậy, bà A đã n p đủ án ph .

5. Về quyền kháng cáo: Bà A có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với ông B được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ