vanban.org

Bản án 1929/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố không công nhận quan hệ giữa ông Nguyễn Hữu Chi L và bà Nguyễn Thị C l quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hữu Kim N, sinh ngày 25/5/2007 giao con chung cho ông Nguyễn Hữu Chi L rực i p nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà C đ n khi các đương sự có yêu cầu khác. Bà C có quyền hăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung m không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ông L yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với bà C"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố không công nhận quan hệ giữa ông Nguyễn Hữu Chi L và bà Nguyễn Thị C l quan hệ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1929/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29 -10 - 2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: B Dư Tuy Lạnh

Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Ho ng

2. Bà Nguyễn Kim Y n

Thư ký phiên toà: Ông Lê Huy Khang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019 ại rụ sở To án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh xé xử sơ hẩm vụ án dân sự hụ lý số 1340/2019/TLST-HNGĐ ng y 23 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn” heo Quy định đưa vụ án ra xé xử số 386/2019/QĐXXST-HNGĐ ng y 01 tháng 10 năm 2019 v quy định hoãn phiên òa số 285/2019/QĐST-HNGĐ ng y 17/10/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Chi L, sinh năm 1955 (Có đơn xin xé xử vắng mặ )

Bị đơn: B Nguyễn Thị C, sinh năm 1977 (Vắng mặ )

Cùng địa chỉ: Đường N, Phường M, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ng y 04/7/2019 v các lời khai rong quá rình giải quy vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Chi L rình y: Ông và bà Nguyễn Thị C chung sống như vợ chồng ừ năm 2004, không đăng ký k hôn, rong quá trình chung sống hời gian đầu có hạnh phúc sau đó đ n khoảng năm 2011 hì có phá sinh mâu huẫn, nguyên nhân do ông ị ệnh nhưng không nhận được sự quan âm chăm sóc ừ người vợ, nên ình cảm ng y c ng phai nhạ , cũng rong hời gian n y thì bà C hay đi ra ngo i đòi học lái xe v quen i với người đ n ông khác, đ n năm 2018 ông có l m đơn yêu cầu ly hôn, sau đó đ n giữa năm 2019 ông có làm đơn rú đơn để mong muốn đo n ụ và cho bà C có cơ hội sửa chữa lỗi lầm. Nhưng sau đó C lại i p ục quan hệ với người đ n ông khác, hằng ng y hường xuyên lên mạng, dù ông đã khuyên nhũ nhưng vẫn không sửa chữa lỗi lầm. Nay nhận hấy không hể i p ục chung sống với C được nửa nên ông đề nghị Tòa án giải quy không công nhận quan hệ của ông và bà C là vợ chồng. Ông cũng có yêu cầu sau khi đã giải quy không công nhận mối quan hệ của ông và bà C là vợ chồng hì ông yêu cầu C ra khỏi nh ông rong hời gian ừ 01 - 03 tháng, sau khi bà C ra khỏi nh ông sẽ hỗ rợ C số iền 50.000.000đồng, để C huê nh ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Có 01 rẻ ên Nguyễn Hữu Kim N, sinh ngày 25/5/2007 ông yêu cầu được rực i p nuôi con, không yêu cầu C cấp dưỡng.

- Về i sản chung, nợ chung: Ông cho rằng không có v cũng không yêu cầu Tòa án giải quy rong vụ án n y.

Tại ản ự khai ng y 26/9/2019 cùng các i liệu, chứng cứ rong hồ sơ vụ án ị đơn bà Nguyễn Thị C trình bày: Bà và ông Nguyễn Hữu Chi L chung sống như vợ chồng ừ năm 2004, không có đăng ký k hôn, mâu huẫn giữa ông phá sinh ừ năm 2017 mỗi khi ông L giận lên l đòi ly hôn với , mặc dù chung sống với ông L nhưng ông L lại không chịu đi đăng ký k hôn, cũng như không ổ chức lễ cưới hỏi, sống với ông L uy l vợ nhưng cũng l m việc rấ vấ vã v cũng có lương như người khác, rước đây không muốn ly hôn nhưng giờ rấ m mõi nên ông L yêu cầu không công nhận quan hệ giữa ông l vợ chồng cũng đồng ý. Nhưng sau khi ly hôn yêu cầu ông L mua cho 01 căn nh ại h nh phố Hồ Chí Minh để ổn định cuộc sống của 02 mẹ con .

- Về con chung: Có 01 rẻ ên Nguyễn Hữu Kim N, sinh ngày 25/5/2007 bà yêu cầu được rực i p nuôi con, yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng ùy theo ông L nhưng phải đủ cho chi phí tiền ăn, iền học của con gì ông L khá giả nên có khả năng cấp dưỡng.

- Về i sản chung, nợ chung: B cho rằng không có v cũng không yêu cầu Tòa án giải quy rong vụ án n y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các i liệu, chứng cứ có rong hồ sơ vụ án đã được xem xé ại phiên òa, Hội đồng xé xử nhận định:

Về hủ ục ố ụng:

- Về quan hệ ranh chấp v hẩm quyền giải quy vụ án:

Xé đơn khởi kiện của ông Nguyễn Hữu Chi L hì đây l vụ án về ranh chấp ly hôn. Hiện nay, ị đơn Nguyễn Thị C đang cư rú ại quận Bình Thạnh, nên vụ án huộc hẩm quyền giải quy của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Th nh phố Hồ Chí Minh heo quy định ại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luậ Tố ụng dân sự năm 2015.

- Về hủ ục vắng mặ :

Bị đơn Nguyễn Thị C ự khai v khi mời để kiểm ra việc i p cận công khai chứng cứ v có iên ản ghi nhận ý ki n của các đương sự hì có mặ nhưng khi Tòa án i n h nh mời xé xử hì Cúc vắng mặ nên Tòa án đã i n h nh hủ ục giải quy sự vắng mặ của C heo quy định của pháp luậ .

Ông Nguyễn Hữu Chi L có đơn xin vắng mặ ại phiên òa v yêu cầu Tòa án giải quy vụ án không có sự ham gia của ông nên căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luậ ố ụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn i n h nh xé xử vắng mặ các đương sự.

Về nội dung:

- Xé việc ông Nguyễn Hữu Chi L v

Nguyễn Thị C chung sống như vợ chồng ừ năm 2004 nhưng không có đăng ký k hôn l vi phạm Luậ hôn nhân v gia đình. Do vậy việc ông L và bà C chung sống với nhau như vợ chồng m không đăng ký k hôn hì không l m phá sinh quyền v nghĩa vụ giữa vợ v chồng. Nay ông Nguyễn Hữu Chi L khởi kiện xin ly hôn căn cứ v o Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luậ hôn nhân v gia đình hì Tòa án hụ lý v uyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hữu Chi L v

Nguyễn Thị C. Ông L cũng có yêu cầu l sau khi ly hôn rong hời gian ừ 01 - 03 háng yêu cầu C phải dọn ra khỏi nh ông, xé bà C cũng cho rằng căn nh hiện ại đang sống ại đường N, Phường M, quận B l của riêng ông L, không có ranh chấp rong vụ án n y nên việc ông L yêu cầu sau khi Tòa án không công nhận quan hệ của ông L và bà C l vợ chồng hì yêu cầu C phải dọn ra khỏi nh ông rong khoảng hời gian ừ 01 -03 tháng là phù hợp nên chấp nhận. Ông L cũng cho rằng sau khi à C dọn ra khỏi nh ông sẽ hỗ rợ C số iền 50.000.000đồng để C huê nh v ổn định cuộc sống xé đây l sự ự nguyện của đương sự có lợi cho phía ị đơn nên Hội đồng xé xử ghi nhận.

Đối với yêu cầu của C cho rằng sau khi Tòa án không công nhận quan hệ của ông L và l vợ chồng yêu cầu ông L phải mua cho căn nh để sống v nuôi con. Hội đồng xé xử hấy rằng yêu cầu n y của C khi ghi nhận ý ki n ông L không đồng ý, C cũng không đưa ra i liệu chứng cứ gì nên Hội đồng xé xử không xét. Sau n y n u có phá sinh ranh chấp sẽ giải quy h nh vụ kiện khác.

- Về con chung: Trong hời gian chung sống ông L và bà C có 01 rẻ Nguyễn Hữu Kim N, sinh ngày 25/5/2007 heo giấy khai sinh số 114 ngày 11/6/2007 của Ủy an nhân dân xã Sơn Bình, huyện Châu Đức, ỉnh B Rịa, Vũng Tàu cấp. Ông L và bà C đều có yêu cầu rực i p nuôi con chung l rẻ N. Trong hồ sơ vụ án hể hiện lời khai của rẻ N cho rằng muốn được sống với cha vì hiện ại rẻ đang học ại rường Trung Học cơ sở Lê Văn Tám, v cha cũng l người hường xuyên đưa rước rẻ đi học, rước giờ rẻ đều sống ại căn nh của cha nên đã ổn định cuộc sống, không muốn hay đổi. Hội đồng xé xử hấy rằng cả ông L và bà C cùng muốn l người rực i p nuôi rẻ N nhưng hiện ại rẻ đang sống ại nh ông L v cũng đang ổn định cuộc sống, ông L lại có điều kiện kinh cũng như hời gian cho rẻ còn bà C hiện ại sau khi ly hôn cũng chưa có chổ ở ổn định, cũng như công việc nên sẽ không lo được chu o n cho é N và bé N cũng có nguyện vọng sống với cha nên việc giao con cho ông L nuôi l phù hợp. Ông L cũng không có yêu cầu cấp dưỡng nên ạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho C đ n khi các đương sự có yêu cầu khác.

- Về i sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có và không có yêu cầu giải quy rong vụ án n y nên Hội đồng xé xử không xé .

Về án phí: Miễn án phí ly hôn cho ông Nguyễn Hữu Chi L heo quy định ( heo quy định của Nghị quy số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luậ ố ụng dân sự;

- Căn cứ v o các Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 53, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luậ Hôn nhân v gia đình;

- Căn cứ Luậ Thi h nh án dân sự;

- Căn cứ Nghị quy số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1. Tuyên ố không công nhận quan hệ giữa ông Nguyễn Hữu Chi L và bà Nguyễn Thị C l quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hữu Kim N, sinh ngày 25/5/2007 giao con chung cho ông Nguyễn Hữu Chi L rực i p nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà C đ n khi các đương sự có yêu cầu khác.

Bà C có quyền hăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung m không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của rẻ heo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân ổ chức được quy định ại Điều 84 Luậ Hôn nhân v gia đình năm 2014, Tòa án có hể quy định việc hay đổi người rực i p nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong khoảng hời gian ừ 01- 03 tháng bà C phải dọn ra khỏi nh đường N, Phường M, quận B, Th nh phố Hồ Chí Minh. Tính ừ ng y ản án có hiệu lực pháp luậ . Ghi nhận sự ự nguyện của ông L hỗ rợ C số iền 50.000.000đồng.

- Về i sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có v cũng không có yêu giải quy rong vụ án n y nên Hội đồng xé xử không xé .

2. Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Chi L được miễn tiền án phí heo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Thi h nh ại cơ quan Thi h nh án Dân sự có hẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặ được quyền kháng cáo rong hạn 15 ng y kể ừ ng y ản án được ống đạ hợp lệ hoặc niêm y .

4. Trường hợp ản án, quy định được hi h nh heo quy định ại Điều 2 Luậ Thi h nh án dân sự, người được hi h nh án dân sự, người phải hi h nh án dân sự có quyền hỏa huận hi h nh án, quyền yêu cầu hi h nh án, ự nguyện hi h nh án hoặc ị cưỡng ch hi h nh án heo quy định ại các Điều 6, 7 v 9 Luậ Thi h nh án dân sự; hời hiệu hi h nh án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ Thi h nh án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ