- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Phượng L - Lê Văn D"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CAÙI NÖÔÙC TÆNH CAØ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá: 192/2017/HNGÑ-ST Ngaøy: 27-12-2017 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nhủ Khuyên
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Ngô Đức Kỳ
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngaøy 27 thaùng 12 naêm 2017 taïi Toaø aùn nhaân daân huyeän Caùi Nöôùc, xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 350/2017/TLST-HNGÑ ngaøy 03 thaùng 10 naêm 2017. Veà vieäc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 347/2017/QÑXXST-HNGĐ ngaøy 14 thaùng 11 naêm 2017 giöõa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Phượng L - Sinh năm 1990 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp RD, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Văn D (V) - Sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp RD, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Phượng L và anh Lê Văn D kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau năm 2014. Sau khi kết hôn, chị L và anh D chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến không hòa thuận, vợ chồng anh chị thường hay cự cải nhau, anh D không quan tâm đến gia đình. Chị L và anh D đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2015 đến nay. Tại phiên tòa, chị Đặng Phượng L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Văn D.
- Về con chung: Chị Đặng Phượng L và anh Lê Văn D có 02 người con chung tên là Lê Minh Kh, sinh ngày 30 – 5 – 2011 và Lê Đăng Kh, sinh ngày 31 – 8 – 2014, hiện tại hai người con đang sống chung với chị L. Sau khi ly hôn chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 người con, chị L không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị L xác định trong thời gian chị và anh D chung sống không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L xác định trong thời gian chị và anh D chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Tranh chấp giữa chị Đặng Phượng L và anh Lê Văn D là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh D có địa chỉ tại ấp RD, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy:
Veà hoân nhaân: Anh, chị kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau vào năm 2014. Do đó, hôn nhân của chị L và anh D là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của chị L và anh D thực sự có xảy ra trong thời gian dài không thể hàn gắn được, chị L và anh D đã sống ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2015 đến nay. Tại phiên tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh D. Anh D không tham gia phiên tòa và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của chị L.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chị L có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị L đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, anh D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh D hợp lệ đến lần thứ hai với nội dung triệu tập anh D đến Tòa án nhân dân huyện Cái Nước để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh D vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh D. Anh D không đến Tòa án để hòa giải và tham dự phiên tòa, cho thấy anh D không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh D là phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Hội đồng xét xử xét thấy đến ngày xét xử sơ thẩm Lê Minh Kh và Lê Đăng Kh đã trên 03 tuổi nhưng chưa đủ 07 tuổi. Sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án nhân dân huyện Cái Nước đã thông báo về việc chị L yêu cầu xin ly hôn với anh D, yêu cầu được tiếp tục nuôi Lê Minh Kh và Lê Đăng Kh nhưng anh D không có ý kiến và cũng không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với các yêu cầu của chị L. Từ khi chị L và anh D sống ly thân đến nay cháu Lê Minh Kh và Lê Đăng Kh sống chung với chị L đã ổn định. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị L. Giao cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 30 – 5 – 2011 và Lê Đăng Kh, sinh ngày 31 – 8 – 2014 cho chị L tiếp tục nuôi.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị L xác định trong thời gian chị và anh D chung sống không có tài sản chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị L xác định trong thời gian chị và anh D chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh D vắng mặt không có ý kiến về tài sản và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm chị L phaûi chịu 300.000 đồng theo quy định pháp luật.
Vì caùc leõ treân;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ:
Các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Caùc Đieàu 9, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử Dng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyeân xöû:
Veà hoân nhaân: Chấp nhận cho chị Đặng Phượng L được ly hôn với anh Lê Văn D.
Về con chung: Giao cháu Lê Minh Kh, sinh ngày 30 – 5 – 2011 và cháu Lê Đăng Kh, sinh ngày 31 – 8 – 2014 cho chị Đặng Phượng L tiếp tục nuôi, anh Lê Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về án phí hoân nhaân vaø gia ñình sô thaåm: Chị Đặng Phượng L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Đặng Phượng L có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011020 ngày 17 – 02 – 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ chị Đặng Phượng L nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lê Văn D không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. AÙn xöû sô thaåm chị Đặng Phượng L coù quyeàn khaùng caùo baûn aùn trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn. Anh Lê Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - VKSND huyeän Caùi Nöôùc; - Chi cuïc THADS huyeän Caùi Nöôùc; - Phoøng GÑ-KT TAT; - Ñöông söï; - UBND xã THĐ; - Löu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nhủ Khuyên |