- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị R - Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 1/ Ch p nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị R đối với ông Nguyễn Văn N. Cụ thể tuyên:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 192/2020/HN-ST Ngày: 22-6-2020 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Hậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hơn;
2. Bà Huỳnh Thị Kim Trúc Ly.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm My - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.
Ngày 22 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ ng y 20 tháng 01 năm 2020, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2020/QĐXXST-HNGĐ, ng y 10 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
Bà Ngô Thị R, sinh năm 1961; Có mặt
Nơi cư trú: p T, x T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963; Có mặt
Nơi cư trú: p T, x T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2019, văn bản trình bày ý kiến, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Ngô Thị R trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn N qua mai mối, tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1982 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 24/7/2004. Quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do thời điểm đó bà đ nghỉ hưu, không còn l m ra nhiều tiền trong khi ông N không l m gì m thường xuyên đi chơi, sống gia trưởng. Từ đó, vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cải, b t đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, mâu thuẫn ng y c ng nghiêm trọng. Mặc dù bà và ông N vẫn còn ở chung nh nhưng hai người đ không còn nói chuyện v quan tâm đến cuộc sống của nhau từ từ năm 2016 đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng với ông N không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N, bà không yêu cầu c p dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/1983 đ trưởng th nh.
Về t i sản chung: Không tranh ch p, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 04/6/2020, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:
Về thời gian v điều kiện kết hôn theo như b Ngô Thị R trình bày là đúng. Theo ông N nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn l do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, nh t l trong việc giáo dục, dạy dỗ con trai v con dâu. Việc b R nói ông không lo làm, không có trách nhiệm với gia đình l không đúng vì thường ng y ông vẫn lo l m vườn nhưng l m theo sức của mình chứ không thể l m được như ý muốn của b R. Từ khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đến nay ông cũng đ nhiều lần muốn h n gắn với b R nhưng giữa hai bên không thể nói chuyện được với nhau. Giữa ông v b R đ chung sống với nhau gần 40 năm v hiện nay ông vẫn còn thương bà R vì vậy ông không đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/1983 đ trưởng th nh.
- Về t i sản chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau n y có phát sinh tranh ch p ông sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác vì quan điểm của ông là không ly hôn.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh ch p: Đây l vụ án “Ly hôn” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51 và 56 của Luật hôn nhân v Gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà R và ông N tự nguyện chung sống với nhau năm 1982, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x T, huyện C, tỉnh Bến Tre v đ được c p gi y chứng nhận kết hôn nên được xác định l hôn nhân hợp pháp. Theo bà R, quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do b t đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Bà đ phải nhiều năm chịu đựng tính gia trưởng v sống thiếu trách nhiệm của ông N. Nay bà R xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông N, không yêu cầu c p dưỡng giữa vợ v chồng sau khi ly hôn. Ông N thì không đồng ý ly hôn vì ông xác định còn thương bà R.
Xét th y, mâu thuẫn giữa bà R và ông N thực tế l có xảy ra và từ năm 2016 đến nay thì b R và ông N đ không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, không còn nói chuyện với nhau. Với khoảng thời gian trên cũng đủ cho ông, bà suy nghĩ lại tình cảm vợ chồng thế nhưng cả hai cũng không tìm cho mình một biện pháp n o để khắc phục mâu thuẫn, h n gắn lại tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đ tiến h nh hòa giải động viên để các bên hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng bà R vẫn không đồng ý h n gắn v tại phiên tòa, bà R xác định không còn tình cảm với ông N và kiên quyết yêu cầu được ly hôn với ông N. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà R và ông N l đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn l biện pháp tốt nh t nhằm đem lại tự do cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu ly hôn của bà R đối với ông N là phù hợp theo quy định tại các Điều 51 v 56 của Luật hôn nhân v gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/03/1983 đ trưởng th nh nên không xét đến.
Về t i sản chung: Hai bên không tranh ch p, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
Về án phí: Bà R phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 27, 37, 51, 56 của Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí tòa án.
1/ Ch p nhận yêu cầu ly hôn của bà Ngô Thị R đối với ông Nguyễn Văn N. Cụ thể tuyên:
Bà Ngô Thị R được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
Bà Ngô Thị R và ông Nguyễn Văn N không yêu cầu gì về việc c p dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 07/3/1983 đ trưởng th nh.
Về t i sản chung: Hai bên không tranh ch p, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2/ Về án phí:
Bà Ngô Thị R phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được kh u trừ v o số tiền tạm ứng án phí bà R đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007025 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà R đ nộp đủ án phí.
Các đương sự được quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
ĐÃ KÝ
- Lưu HSVA+VP.
Lê Chí Hậu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu HSVA+VP.
Lê Chí Hậu
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu HSVA+VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Hậu |