vanban.org

Bản án 1917/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trần Thị N.

Về hôn nhân: bà Trần Thị N ñược ly hôn với ông Nguyễn Hải C. Về con chung: hai con chung tên Nguyễn Hưng T sinh ngày 18/01/1993 và Nguyễn Hồng H sinh ngày 22/06/1996 ñã ñủ tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Bản án số: 1917/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 10 - 2019
V/v tranh chấp: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Kim Yến

2. Ông Trần Văn Phủ

- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Phan Hoàng Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 529/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2017 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 383/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 09 năm 2019, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Bà Trần Thị N

sinh năm: 1966

Địa chỉ: 53B cư xá A ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị ñơn: Ông Nguyễn Hải C

sinh năm: 1962

Địa chỉ: 53B cư xá A ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñơn khởi kiện ngày 09/03/2017, bản khai, biên bản lấy lời khai và các biên bản làm việc tại Tòa án, nguyên ñơn – bà Trần Thị N trình bày:

Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Hải C tự nguyện chung sống, có ñăng ký kết hôn vào năm 1992 tại Ủy ban nhân dân phường B quận 1 thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất ñồng quan ñiểm trong lối sống và cách sống, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn ñược. Năm 2014 bà N có nộp ñơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận 1 thành phố Hồ Chí Minh nhưng bà rút ñơn trước khi tòa thụ lý ñể các bên có thời gian hòa giải. Vào giữa năm 2016, bà N tiếp tục nộp ñơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận 1, sau ñó Tòa án quận 1 ñã chuyển hồ sơ ñến Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh ñể giải quyết theo thẩm quyền (theo Quyết ñịnh chuyển hồ sơ vụ án số 1582/2016/QĐST-HNGĐ ngày 08/09/2016 của Tòa án nhân dân quận 1 thành phố Hồ Chí Minh), sau khi ñược tòa án ñộng viên hòa giải bà N ñã rút ñơn và Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh ra Quyết ñịnh ñình chỉ giải quyết vụ án số 39/2017/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2017, ñể ông C có thêm thời gian khắc phục những bất ñồng mâu thuẫn nhưng ñến nay vẫn không khắc phục ñược. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Hải C. Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Hưng T sinh ngày 18/01/1993 và Nguyễn Hồng H sinh ngày 22/06/1996, các con ñã ñủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: bà N xác ñịnh vợ chồng bà không có bất kỳ khoản nợ chung hay trách nhiệm, nghĩa vụ dân sự chung nào nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bị ñơn – ông Nguyễn Hải C trình bày:

Ông Nguyễn Hải C và bà Trần Thị N tự nguyện chung sống và có ñăng ký kết hôn vào năm 1992 tại Ủy ban nhân dân phường B quận 1 thành phố Hồ Chí Minh như bà N ñã trình bày. Quá trình chung sống bình thường, vợ chồng có phát sinh một số mâu thuẫn nhưng là mâu thuẫn nhỏ mà gia ñình nào cũng có. Vào tháng 10/2016, bà N có nộp ñơn xin ly hôn tại tòa án nhưng sau ñó ñã rút ñơn và vợ chồng về chung sống bình thường với nhau. Nay bà N có ñơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, ông C không ñồng ý ly hôn vì ông và các con cần một gia ñình, ông sợ ảnh hưởng ñến tình cảm và cuộc sống của các con khi bố mẹ ly hôn. Ông C ñề nghị Tòa án cho thời gian ñể vợ chồng ông hòa giải và ông sẽ ñộng viên bà N rút ñơn ly hôn. Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Hưng T sinh ngày 18/01/1993 và Nguyễn Hồng H sinh ngày 22/06/1996, các con ñã ñủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung: ñôi bên tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết, nếu sau này không tự giải quyết ñược ông C sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ kiện khác. Về nợ chung: ông C xác ñịnh vợ chồng ông không có bất kỳ khoản nợ chung hay trách nhiệm, nghĩa vụ dân sự chung nào nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Ngày 03/10/2018, bà Trần Thị N có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn như trình bày nêu trên, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác.

Ngày 28/10/2018, ông Nguyễn Hải C có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt, vẫn giữ nguyên ý kiến ñã nêu trong bản khai và biên bản hòa giải, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến (theo Phát biểu số 286/PB-HNGĐ/VKS ngày 29/10/2019):

- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và trong việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng: các ñương sự ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên ñơn và nguyên ñơn phải chịu án phí ly hôn theo quy ñịnh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về ly hôn, bị ñơn Nguyễn Hải C cư trú tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục:

Ngày 03/10/2019 nguyên ñơn Trần Thị N có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt và ngày 28/10/2018 bị ñơn Nguyễn Hải C có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của bà N và ông C là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông C.

Về yêu cầu của ñương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hải C và bà Trần Thị N tự nguyện chung sống, có ñăng ký kết hôn năm 1992 tại Ủy ban phường B nhân dân quận 1 thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 01-92 ngày 18 tháng 02 năm 1992, nên quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà N là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì trong quá trình chung sống bà N và ông C phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên mâu thuẫn với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài thể hiện qua việc bà N nộp ñơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận 1 thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, Tòa án quận 1 chuyển hồ sơ theo Quyết ñịnh chuyển hồ sơ vụ án số 1582/2016/QĐST-HNGĐ ngày 08/09/2016 ñến Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh ñể giải quyết theo thẩm quyền, sau khi ñược ñộng viên hòa giải bà N ñã rút ñơn và Tòa án ñình chỉ giải quyết vụ án ñể ông C có thêm thời gian khắc phục những bất ñồng mâu thuẫn nhưng ñến nay vẫn không khắc phục ñược và bà N tiếp tục nộp ñơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần hòa giải, ñộng viên các ñương sự ñoàn tụ, ñồng thời ñã cho thời gian hơn hai năm ñể ông C có thêm thời gian hòa giải những bất ñồng mâu thuẫn như ñề nghị của ông C nhưng ñến khi xét xử các ñương sự vẫn không hàn gắn ñược với nhau, ñiều ñó cho thấy việc tìm phương án hòa giải giải quyết mâu thuẫn giữa các bên của ông C không hiệu quả.

Xét thấy quan hệ hôn nhận hạnh phúc bền vững phải dựa trên cơ sở tình cảm tự nguyện, thiện chí của vợ chồng cùng nhau xây dựng gia ñình. Nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông C ñã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược, ñời sống chung không thể kéo dài. Do ñó yêu cầu ly hôn của nguyên ñơn bà Trần Thị N là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung: hai con chung tên Nguyễn Hưng T sinh ngày 18/01/1993 và Nguyễn Hồng H sinh ngày 22/06/1996 ñã ñủ tuổi trưởng thành nên Hội ñồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: các ñương sự xác ñinh không yêu cầu tòa án giải quyết, do ñó Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên ñơn Trần Thị N phải chịu tiền án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng theo quy ñịnh tại khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trần Thị N.

- Về hôn nhân: bà Trần Thị N ñược ly hôn với ông Nguyễn Hải C.

- Về con chung: hai con chung tên Nguyễn Hưng T sinh ngày 18/01/1993 và Nguyễn Hồng H sinh ngày 22/06/1996 ñã ñủ tuổi trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị N phải chịu án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng bà N ñã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0034531 ngày 24/03/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, bà N ñã nộp ñủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ