vanban.org

Bản án 1914/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Mỹ X.

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ X ñược ly hôn với ông Trương Minh S. Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Trương Minh K sinh ngày 03/04/2006 và Trương Minh L sinh ngày 20/08/2018, bà X không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Mỹ X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Bản án số: 1914/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 09 - 2022
V/v tranh chấp: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bính Thân

2. Ông Trần Văn Phủ

- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Lê Mỹ Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 301/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 07 năm 2022 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 147/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 08 năm 2022, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ X

sinh năm: 1988

Địa chỉ: 96/60 ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị ñơn: Ông Trương Minh S

sinh năm: 1981

Địa chỉ: 96/60 ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñơn khởi kiện ngày 07/01/2022 và các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:

Bà Nguyễn Thị Mỹ X và ông Trương Minh S chung sống tự nguyện từ năm 2005 và có ñăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường 9 thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống, thời gian ñầu chung sống hạnh phúc. Đến năm 2018 thì ñôi bên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất ñồng quan ñiểm trong lối sống và cách sống, mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn ñược, ñôi bên ñã sống ly thân từ năm 2020. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị Mỹ X yêu cầu toà án giải quyết ly hôn với ông Trương Minh S. Về con chung: 02 con chung tên Trương Minh K sinh ngày 03/04/2006 và Trương Minh L sinh ngày 20/08/2018, bà X yêu cầu ñược là người trực tiếp nuôi con vì các con còn nhỏ và hiện vẫn ñang do bà chăm sóc nuôi dưỡng, do có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên bà X không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bị ñơn là ông Trương Minh S không có ý kiến trình bày vì không ñến Tòa theo các lần triệu tập của Tòa án ñể lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như không gửi văn bản nêu ý kiến và các chứng cứ tài liệu kèm theo.

Ngày 26/08/2022, bà Nguyễn Thị Mỹ X có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trình bày nêu trên, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác.

Bị ñơn Trương Minh S ñến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến (theo Phát biểu số 202 ngày 23/09/2022):

- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và trong việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ñơn ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ ñúng theo quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị ñơn từ khi thụ lý ñến phiên tòa xét xử bị ñơn không thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên ñơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về ly hôn, bị ñơn Trương Minh S cư trú tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục:

Nguyên ñơn Nguyễn Thị Mỹ X có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của bà X là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ñơn.

Sau khi thụ lý vụ án ñến khi xét xử, bị ñơn Trương Minh S ñã ñược Toà án nhiều lần thông báo, triệu tập ñến Toà ñể giải quyết vụ án. Việc cấp, tống ñạt, thông báo các văn bản tố tụng ñược thực hiện hợp lệ, ñúng theo quy ñịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ñến phiên tòa lần hai ông Sang vẫn vắng mặt không có lý do.

Hội ñồng xét xử căn cứ ñiểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết ñịnh tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn.

Về yêu cầu của ñương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ X và ông Trương Minh S tự nguyện chung sống từ năm 2005 và có ñăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường 9 thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau theo Chứng nhận kết hôn số 78 ngày 17 tháng 04 năm 2008, nên quan hệ hôn nhân giữa bà X và ông S là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì trong quá trình chung sống bà X và ông S phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài, hai bên không thể hàn gắn ñược nên ñã sống ly thân từ năm 2020 ñến nay.

Sau khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập ông Trương Minh S lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng ñến lần thứ hai mở phiên tòa ông S vẫn không có mặt, không có ý kiến phản hồi cũng như không cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân của mình. Việc này thể hiện ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm, xem thường pháp luật, ñồng thời ông S ñã tự tước bỏ quyền trình bày nhằm bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa và thể hiện ông không quan tâm ñến việc duy trì quan hệ hôn nhân của mình.

Xét thấy quan hệ hôn nhận hạnh phúc bền vững phải dựa trên cơ sở tình cảm tự nguyện, thiện chí của vợ chồng cùng nhau xây dựng gia ñình. Nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà X và ông S ñã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược, ñời sống chung không thể kéo dài. Do ñó yêu cầu ly hôn của nguyên ñơn Nguyễn Thị Mỹ X là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: trong thời kỳ hôn nhân bà X và ông S có hai con chung tên Trương Minh K sinh ngày 03/04/2006 và Trương Minh L sinh ngày 20/08/2018, bà X yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng con và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con do bà có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con.

Xét thấy ông S ñã ñược Tòa án triệu tập nhiều lần và ñến lần thứ hai khi mở phiên tòa vẫn không có mặt, thể hiện ông S tự tước bỏ quyền và trách nhiệm trình bày yêu cầu về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời hai trẻ Trương Minh K và Trương Minh L hiện nay vẫn do bà X nuôi dưỡng chăm sóc và có nguyện vọng ñược ở với bà X, nên việc tiếp tục giao cho bà Nguyễn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và ñảm bảo lợi ích của trẻ. Do ñó Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng con của bà X. Ghi nhận việc bà X ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: nguyên ñơn xác ñịnh không yêu cầu tòa án giải quyết, do ñó Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên ñơn Nguyễn Thị Mỹ X phải chịu tiền án phí ly hôn là 300.000 ñồng (ba trăm ngàn ñồng) theo quy ñịnh tại khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, ñiểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Mỹ X.

- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ X ñược ly hôn với ông Trương Minh S.

- Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Trương Minh K sinh ngày 03/04/2006 và Trương Minh L sinh ngày 20/08/2018, bà X không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trương Minh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Mỹ X phải chịu án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng bà X ñã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000512 ngày 17/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, bà X ñã nộp ñủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ