- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn V, sinh năm: 1977 (Xin vắng mặt); Địa chỉ: Ấp MX, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Chị Trịnh Kim O, s…"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 191/2020/HNGĐ-ST Ng : 17-6-2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Lê Thị Hằng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Đăng Khoa;
2. Ông Võ Thanh Liêm;
- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – thư ký Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: B Phạm Thị Kim Trinh – Kiểm s t viên.
Ng 17 th ng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 06/2020/TLST–HNGĐ ng 02 th ng 01 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 56/2020/QĐXXST-HNGĐ ng 29 th ng 4 năm 2020 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 36/2020/QĐST-HNGĐ ng 20 th ng 5 năm 2020 giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn V, sinh năm: 1977 (Xin vắng mặt); Địa chỉ: Ấp MX, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Trịnh Kim O, sinh năm: 1992 (Vắng mặt); Địa chỉ: Ấp MX, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ng 24 th ng 12 năm 2019, b n tự khai, qu trình t tụng ngu ên đơn anh Trần Tấn V trình b :
Anh v chị O xâ dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự ngu ện có tổ chức lễ cưới v được Ủ ban nhân dân xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 148 ng 09 th ng 11 năm 2012. Sau khi cưới, thời gian đầu s ng hạnh phúc sau đó thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân l do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên th ng 02 năm 2015 chị O bỏ nh , bỏ địa phương đi đâu không rõ, anh V đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của chị O. Th ng 11/2019 anh V êu cầu Tòa n thông b o tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đ i với chị Trịn Kim O nhưng đến na vẫn không có tin tức gì về chị O. Do hiện tại tình c m không còn anh V êu cầu l hôn với chị O.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Nh, sinh ng 14/10/2013, hiện đang s ng với chung với chị O. Khi l hôn anh V đồng ý để chị O nuôi con chung, anh tự ngu ện cấp dưỡng mỗi th ng 1.000.000 đồng để nuôi con chung.
- Về t i s n chung v nợ chung: không êu cầu Tòa n gi i qu ết.
* Bị đơn chị Trịnh Kim O mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ nhưng chị vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về êu cầu khởi kiện của anh V.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về t tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của Bộ luật t tụng dân sự. Riêng chị O không tuân thủ đúng theo qu định của Bộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung vụ n: Căn cứ điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần êu cầu khởi kiện của anh V.
Về n phí: C c đương sự ph i chịu n phí theo qu định ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Anh V có đơn khởi kiện đ i với chị O. Bị đơn chị O đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp MX, xã TT, thị xã GC nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Anh V xin l hôn với chị O, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình nên quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.
[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu ên đơn anh V có đơn xin vắng mặt; Bị đơn chị O vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt c c đương sự trên.
[4]. Về êu cầu của đương sự:
Về hôn nhân: Anh V chung s ng với chị O từ năm 2012 v được Ủ ban nhân dân xã T T, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 148 ng 09 th ng 11 năm 2012 nên quan hệ hôn nhân của anh V v chị O l hợp ph p.
Thời gian chung s ng đến năm 2015 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân mâu thuẫn dẫn đến l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên đã l thân từ đầu năm 2015 cho đến na . Đ i với bị đơn chị O được Tòa n tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo Thông b o s 04/2019/TB-TA ng 15/11/2019 v từ khi To n thụ lý vụ n cho đến na vắng mặt không lý do, cho thấ chị O không có thiện chí h n gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa chị O v anh V đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian l thân đã lâu. Do đó, êu cầu l hôn của anh V l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của anh V đ i với chị O.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Nh, sinh ng 14/10/2013. Khi l hôn anh V đồng ý để chị O nuôi con chung, anh cấp dưỡng nuôi con mỡi th ng 1.000.000 đồng. Qua x c minh tại địa phương chị O đã bỏ địa phương đi dẫn theo con l Trần Ngọc Nh đi từ năm 2015 đến na không có tin tức gì. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét đến việc giao con chung cho ai nuôi. Khi n o c c đương sự có êu cầu thì Tòa n gi i qu ết bằng vụ n kh c.
Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về n phí: Anh V ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.
[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu định tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.
[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ v o:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
- C c Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v Gia đình;
- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của anh Trần Tấn V. Anh Trần Tấn V được l hôn với chị Trịnh Kim O.
2. Về n phí: Anh Trần Tấn V ph i chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm v 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm, được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu s 43569 ng 02 th ng 01 năm 2020 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , anh V còn ph i nộp tiếp 300.000 đồng n phí sơ thẩm.
3. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng t ng đạt b n n hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - UBND xã TT, TXGC; - C c đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa LÊ THỊ HẰNG |