vanban.org

Bản án 191/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T,N-M"
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 116 Bộ luật D n sự; Điều 117 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 191/2025/DS-ST
Ngày: 29-9-2025
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, vô hiệu
hợp đồng ủy quyền, vô hiệu hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Th i

2. Ông u nh nh D ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Ng Thị i Nh n - Th

T án nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 1- V nh Long tham gia phiên tòa: Ông Tr n i ng Ng n - Ki m sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 t i tr s T án nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm c ng h i v án th l số: 71/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, vô hiệu hợp đồng ủy quyền, vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,” theo Qu ết ịnh

v án r xét xử số: 232/2025/QĐ ST-DS ngà 09 tháng 9 năm 2025 giữ các ơng sự:

* Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Thanh T sinh năm 1967;

2. Bà Văn Thị Ánh N sinh năm 1970;

Ông T, bà N cùng nơi c trú: Ấp P xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền bà N: Ông Ngu ễn Th nh T, sinh năm 1967; ị chỉ liên l c: Ấp P xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long (theo qu ền ngà 27/02/2025) (c m t)

* Bị đơn: Bà Phạm Thị M sinh năm 1964; nơi c trú: Số

ờng N Ph ờng thành phố V (n là ph ờng T) tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền bà M: Ông Lê Văn V, sinh năm 1972; ị chỉ liên l c: Số nhà D ấp L xã L tỉnh Vĩnh Long (c m t)

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc B sinh năm 1967; nơi c trú: Số B ấp P xã T thành phố S (n là xã T) tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Bà Ngu ễn Thị ồng S, sinh năm 1978; ị chỉ liên l c: Tổ ấp T xã T hu ện B (hiện n là xã M) tỉnh Vĩnh Long (theo hợp ồng qu ền ngà 06/5/2025) (c m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/01/2024, đơn khởi kiện bổ sung ngày 11/6/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày:

Ông T, bà N là ch sử d ng hợp pháp thử ất số 300 tờ bản ồ số 9 diện tích 765 6m² m c ích sử d ng: ONT+CLN tọ l c t i ấp P xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long theo giấ chứng nhận qu ền sử d ng ất (gọi tắt là QSDĐ) số DN 846498 số vào số VP08800 ợc Văn ph ng ăng

ất i tỉnh V cấp ngà 08/4/2024 do ng Ngu ễn Th nh T ứng tên.

Cuối năm 2024 vợ chồng ng T và bà N c v c bà Ph m Thị M số tiền là 150.000.000 ồng v i mức lãi suất là 2%/tháng thời h n v là 12 tháng từ ngày vay. Bà M êu c u phải thế chấp tài sản

ảm bảo việc trả nợ vào ngà 16/12/2024 ông T và bà N

hợp ồng

qu ền số 7254 qu n số: 12/2024TP/CC-SCC/ Đ D ối v i thử ất số 300 cho bà M t i Văn ph ng C, ị chỉ: Số

ờng N Ph ờng thành phố V (n là ph ờng L) tỉnh Vĩnh Long

ảm bảo v tiền. S u hi nhận số tiền v 150.000.000 ồng thì ng T, bà N c gi o bản gốc giấ chứng nhận QSDĐ số DN 846498 số vào sổ VP08800 ợc Văn ph ng ăng

ất i tỉnh V cấp ngà 08/4/2024 cho bà M giữ làm tin. Ông T xác ịnh giữ ng T, bà N hợp ồng uỷ qu ền cho bà M chỉ là hợp ồng giả cách che dấu hợp ồng v .

S u hi v tiền c bà M xong, ông T và bà N phát hiện bà M chu n nh ợng thử ất số 300 cho ng ời hác. Ông T, bà N biết bị lừ nên c gọi iện tho i cho bà Ph m Thị M

êu c u ợc trả số tiền v và nhận l i bản gốc giấ chứng nhận QSDĐ trên thì bà M né tránh; sau khi ông T, bà N v tiền c bà M c trả lãi cho bà M ợc 05 tháng là 15.000.000 ồng nh ng bà M h ng nh b o nhiêu l n b ng hình thức chu n hoản từ tài hoản c ng Ngu ễn Thanh T từ tài hoản số xxxxxxxxxxxx t i Ngân hàng S1 ến số tài hoản 7300281002919 t i Ngân hàng A c bà Ph m Thị M; vợ chồng ng T, bà N, hi biết bà M ng làm th t c chu n nh ợng cho ng Ngu ễn Ngọc B, ông T ã ến Chi nhánh Văn ph ng ăng

ất i hu ện V (nay là Chi nhánh Văn ph ng Đ-Vĩnh Long)

êu c u ngăn ch n nh ng bà M và ông B v n cố tình thực hiện chu n nh ợng.

Nay, ông T và bà N khởi kiện yêu cầu:

1. V hiệu hợp ồng qu ền ợc c ng chứng số 7254 qu n số: 12/2024TP/CC- SCC/ Đ D ngà 16/12/2024 t i Văn ph ng C giữ Ngu ễn Thanh T và Văn Thị nh N v i bà Ph m Thị M;

2. V hiệu hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất thử số 300 tờ bản ồ số 09 tọ l c t i xã Q hu ện V tỉnh Vĩnh Long giữ ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) và ng Ngu ễn Ngọc B ngà 11/01/2025 và C ng nhận QSDĐ thử số 300 tờ bản ồ số 09 tọ l c t i xã Q tỉnh Vĩnh Long l i cho ng T và bà N.

3. Vợ chồng ng T và bà N ồng trả l i cho bà Ph m Thị M số tiền nợ gốc là 150.000.000 ồng (một trăm năm m ơi triệu ồng) h ng trả lãi và số tiền ã trã lãi 15.000.000 ồng h ng êu c u cấn trừ lãi v ợt.

Từ hi v tiền ến n ng T, bà N v n là ng ời ng sinh sống trên ất là ng ời trực tiếp quản l tài sản tài sản h ng bị thiệt h i gì nên h ng êu c u giải qu ết hậu quả c hợp ồng.

* Bị đơn bà Phạm Thị M do người đại diện theo uỷ quyền ông Lê Văn V trình bày:

Bà M thừ nhận theo ngu ên ơn trình bà là úng ng T và bà N có ký hợp ồng uỷ qu ền thử ất 300

ảm bảo hoản tiền v là 150.000.000 ồng là úng. Đối v i số tiền v 150.000.000 ồng giữ ng T, bà N và bà M c thoả thuận: Lãi suất v là 2%/tháng t ơng ơng tiền lãi 3.000.000 ồng/tháng thời h n v là 01 năm tính từ ngà 16/12/2024 ến 16/12/2025, sau khi ông T, bà N v tiền c bà M c trả lãi cho bà M ợc 05 tháng là 15.000.000 ồng nh ng bà M h ng nh b o nhiêu l n b ng hình thức chu n hoản bà M biết mình vi ph m nghĩ v ối v i ng T bà N.

Đối v i số tiền 350.000.000 ồng bà M v nhiều l n c ng B tr c

h ng liên qu n ến ng T bà N; ông B êu c u bà M trả nợ cho ng B, bà M h ng hả năng trả nợ nên bà M ( i diện theo văn bản uỷ qu ền bà M ã v i ng T, bà N) chu n nh ợng thử ất 300 qu tên ng B theo hợp ồng chu n nh ợng QSDĐ ngày 11/01/2025, ợc c ng chứng t i Văn ph ng C1 ị chỉ: Số F ờng M Kh m C Ph ờng C thành phố V (n là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long số c ng chứng: 92 qu n số: 01/2025 TP/CC–SCC/ Đ D. Sau khi ông B ứng tên giấ chứng nhận QSDĐ thử 300

i v ng n hàng ng n hàng i thẩm ịnh cho v thì ng T, bà N h ng hợp tác nên phát sinh tr nh chấp. Khi hợp ồng chu n nh ợng nà ông B biết thử ất 300 là c ông T, Bà N thế chấp cho bà M v tiền b ng hình thức hợp ồng uỷ qu ền.

Việc bà M và ông B chu n nh ợng QSDĐ thử 300 thì ng T bà N h ng biết m c ích bà M chu n nh ợng thử ất 300 v i ng B là ông B i v tiền giúp bà M bà M trả nợ cho ng B. Từ hi uỷ qu ền v tiền ến n

ng T và bà N v n là ng ời ng trực tiếp sinh sống quản l tài sản trên ất tài sản h ng bị thiệt h i gì nên h ng êu c u giải qu ết hậu quả c hợp ồng.

Nay bà M có yêu cầu như sau:

1. V hiệu ợp ồng uỷ qu ền ợc c ng chứng t i Văn ph ng C ngày 16/12/2024 số chứng thực: 7254 qu n số: 12/2024 TP/CC–SCC/ Đ D giữ ông T bà N và bà M;

2. V hiệu ợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất ợc c ng chứng t i Văn ph ng C1 ngà 11/01/2025 số c ng chứng: 92 qu n số: 01/2025 TP/CC–SCC/ Đ D

3. Đề nghị c ng nhận qu ền sử d ng ất thử số 300 tờ bản ồ số 09 tọ l c t i xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long cho ông T, bà N

cấp giấ chứng nhận qu ền sử d ng ất trả l i cho ng T, bà N.

4. Yêu c u ng T và bà N cùng liên i trả cho bà M số tiền nợ gốc là 150.000.000 ồng (một trăm năm m ơi triệu ồng) và h ng êu c u trả lãi h ng xem xét cấn trừ lãi.

5. Đối v i số tiền bà M nợ c ng B 350.000.000.000 ồng thì bà M ồng trả theo êu c u c

ng B nh s u: Bà Ph m Thị M s trả l i ng Ngu ễn Ngọc B số tiền gốc là 350.000.000 ồng và lãi suất 1.66% tính từ thời i m hợp ồng v (ngà 11/01/2025) ến ngà xét xử.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc B có đơn yêu cầu độc lập ngày 17/7/2025 và trong quá trình giải quyết người đại diện theo uỷ quyền của ông B là bà Nguyễn Thị Hồng S trình bày:

Vào ngày 11/01/2025, giữ bà M và ông B có ký hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất ợc c ng chứng t i Văn ph ng C1, số c ng chứng: 92 qu n số: 01/2025 TP/CC–SCC/ Đ D ối v i thử ất 300. M c ích hợp ồng chu n nh ợng là

ng B vay ngân hàng giúp bà M bà M trả hoản nợ v tr c c ng B là 350.000.000 ồng. iện n

ng B ng ứng tên thử ất 300 h ng làm th t c chu n nh ợng h c m cố cho bất

i hác. Từ hi hợp ồng chu n nh ợng ến n

ng T và bà N v n là ng ời ng trực tiếp sinh sống quản l tài sản trên ất tài sản h ng bị thiệt h i gì nên h ng êu c u giải qu ết hậu quả c hợp ồng.

Ông B biết rõ gi o dịch giữ ng T bà N và bà M là hợp ồng v và b ng hình thức hợp ồng qu ền và hợp ồng chu n nh ợng. Ông B c êu c u:

1. Ông B ồng v hiệu hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng giữ ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) và ông Ngu ễn Ngọc B ngà 11/01/2025 và ồng trả l i qu ền sử d ng cho ông Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N;

2. Yêu c u bà Ph m Thị M và ông Ngu ễn Th nh T trả cho ng Ngu ễn Ngọc B số tiền v là 350.000.000 ồng (b trăm năm m ơi triệu ồng) và tiền lãi tính từ ngà 11/01/2025 ến ngà 16/7/2025 v i lãi suất là 1 66%/tháng là 35.825.333 ồng.

Yêu c u bà Ph m Thị M và ông Ngu ễn Th nh T c trách nhiệm tiếp t c trả lãi suất ến ngà xét xử.

* Trong quá trình giải quyết vụ án

- Ông B nộp ơn êu c u ộc lập ề ngà 17/7/2025: Toà án ã thực hiện th t c r th ng báo nộp t m ứng án phí ối v i ng Ngu ễn Ngọc B do bà Ngu ễn Thị ồng S nhận c th : Theo th ng báo số 188/TB-TA ngày 17/7/2025, bà S và ông B c ơn xin gi h n nộp t m ứng án phí; theo th ng báo số 195/TB-T ngà 22/8/2025 nh ng ng B và bà S h ng nộp; Toà án ã tống t th ng báo về phiên họp i m tr việc gi o nộp tiếp cận c ng h i chứng cứ và h giải qu ết ịnh

v án r xét xử; T án ã tiến hành c ng h i chứng cứ và h giải úng theo trình tự th t c tố t ng.

- Bà M nộp ơn êu c u ề ngà 28/9/2025 và ơn xin miễn án phí ngà 15/9/2025: Bà M xác ịnh c v c ng B số tiền 350.000.000 ồng. N bà M ồng trả cho ng Ngu ễn Ngọc B số tiền v là 350.000.000 ồng (b trăm năm m ơi triệu ồng) và tiền lãi tính từ ngà 11/01/2025 ến ngà xét xử v i lãi suất là 1 66%/tháng.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

* Ý kiến của ông T đại diện theo uỷ quyền của bà Văn Thị Ánh N, ông Nguyễn Thanh T, trình bày: V n bảo l u

iến t i ơn h i iện ngà 04/02/2025 và ơn h i iện bổ sung ngà 12/6/2025. Yêu c u v hiệu hợp ồng uỷ qu ền giữ ng T, bà N v i bà M lập ngà 16/12/2024; v hiệu hợp ồng chu n nh ợng do bà M v i ng B ngà 11/01/2025; c ng nhận thử ất 300 cho ng T và bà N; ông T, bà N ồng trả l i cho bà M số tiền v 150.000.000 ồng h ng trả lãi. Tu nhiên ngu ên ơn ồng thoả thuận v i bị ơn và ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n nội dung c th : Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T, bà N s trả cho ng B.

* Bị đơn bà Phạm Thị M do người đại diện theo uỷ quyền ông Lê Văn V trình bày:

Bà M xác ịnh gi o dịch giữ bà M v i ng T bà N và ng B là v tiền thực hiện giả cách là hợp ồng chu n nh ợng m c ích hợp ồng chu n nh ợng là

ng B v tiền giúp bà M. Thống nhất v hiệu hợp ồng qu ền hợp ồng chu n nh ợng trên và ề nghị c ng nhận QSDĐ trên cho ng T bà N; êu c u ng T bà N trả cho bà M 150.000.000 ồng; bà M ồng trả cho ng Ngu ễn Ngọc B số tiền v là 350.000.000 ồng (b trăm năm m ơi triệu ồng) và tiền lãi tính từ ngà v (ngà 11/01/2025) ến ngà 16/9/2025 v i lãi suất là 1 66%/tháng tổng số tiền là 385.825.333 ồng (b trăm tám m ơi lăm triệu tám trăm h i m ơi lăm nghìn b trăm b m ơi b ồng) (trong nợ gốc là 350.000.000 ồng; nợ lãi là 35.825.333 ồng). Tu nhiên bị ơn ồng thoả thuận v i ngu ên ơn và ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n nội dung c th : Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T, bà N s trả cho ng B.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc B do người đại diện theo uỷ quyền là bà Nguyễn Thị Hồng S trình bày:

Ông B c ơn êu c u ộc lập ngà 17/7/2025 ề nghị ội ồng xét xử xem xét qu ền lợi c ng B vì ông B c ng là ng ời bị thiệt h i trong gi o dịch v tiền nh ng ng B g p h hăn h ng hả năng nộp t m ứng án phí bà M c ng thống nhất số nợ và ồng trả nợ theo êu c u c ng B nên ề nghị ội ồng xét xử ghi nhận sự tự ngu ện c bà M và êu c u c ng B.

Ông B xác ịnh gi o dịch giữ bà M v i ng B là v tiền thực hiện giả cách là hợp ồng chu n nh ợng. Ông B ồng v hiệu hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất ợc c ng chứng t i Văn ph ng C1 ngà 11/01/2025 số c ng chứng: 92 qu n số: 01/2025 TP/CC–SCC/ Đ D; Ông B rút l i êu c u ng T cùng bà M trả nợ cho ng B và êu c u tiếp t c tính lãi ến ngà xét xử; ng B êu c u bà M trả cho ng B số tiền tính từ ngà v (ngà 11/01/2025) ến ngà 16/7/2025 v i lãi suất là 1 66%/tháng là 385.825.333 ồng (trong nợ gốc là 350.000.000 ồng; nợ lãi là 35.825.333 ồng).

Tuy nhiên, ông B c êu c u và ng B ồng thoả thuận v i bị ơn ngu ên ơn nội dung c th : Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T, bà N s trả cho ng B.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tu n th pháp luật tố t ng c Thẩm phán ội ồng xét xử Th

phiên t và những ng ời th m gi tố t ng trong quá trình giải qu ết v án từ hi th l v án cho ến tr c thời i m ội ồng xét xử nghị án ã thực hiện và tu n th úng theo qu ịnh c Bộ luật Tố t ng d n sự. Đảm bảo thời h n giải qu ết v án theo qu ịnh t i Điều 203 c Bộ luật Tố t ng d n sự.

Về qu n i m giải qu ết v án: Đề nghị ội ồng xét xử áp d ng các Điều Điều 26 35 39 147 157 165 227 c Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 sử ổi bổ sung năm 2025; các Điều 116 122 124 131 463 466 468 c Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 167 Luật Đất i; hoản 4 5 6 Điều 26 hoản 3 Điều 27 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30/12/2016 c Ủ b n Th ờng v Quốc hội qu ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án.

- Về nội dung:

Chấp nhận êu c u h i iện c ng Ngu ễn Th nh T và bà Văn Thị nh N.

Tu ên v hiệu hợp ồng uỷ qu ền ngà 16/12/2024 giữ ông Ngu ễn Thanh T và bà Văn Thị nh N v i bà Ph m Thị M t i Văn ph ng C.

Tu ên v hiệu hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất thử số 300 tờ bản ồ số 9 diện tích 765 6m2 (trong

lo i ất là 70m2; lo i ất trồng c l u năm là 695 6m2 tọ l c t i xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long giữ ng Ngu ễn Ngọc B và ông Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) ngà 11/01/2025 t i Văn ph ng C1 số c ng chứng: 92 qu n số 01/2025 TP/CC-SCC/ Đ D; Ông T và bà N c nghĩ v ăng qu ền sử d ng ất và qu ền s hữu tài sản gắn liền trên ất theo qu ịnh pháp luật.

Buộc ng T và bà N liên i trả cho bà Ph m Thị M số tiền v là 150.000.000 ồng (một trăm năm m ơi triệu ồng).

Buộc bà M trả cho ng B số tiền v là 385.825.333 ồng (trong nợ gốc là 350.000.000 ồng; nợ lãi là 35.825.333 ồng).

Ghi nhận sự thoả thuận c ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N và bà Ph m Thị M, ông Ngu ễn Ngọc B về nội dung: Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T, bà N s trả cho ng B.

- Về án phí:

Buộc ng T bà N phải liên i chịu án phí d n sự sơ thẩm theo qu ịnh pháp luật.

Bà M ợc miễn án phí d n sự sơ thẩm thuộc tr ờng hợp ng ời c o tuổi c ơn xin miễn án phí.

Ông B h ng phải chịu án phí d n sự sơ thẩm.

T i phiên t ngu ên ơn bị ơn và ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n h ng i cung cấp chứng cứ m i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

S u hi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ v án ợc xem xét t i phiên t và căn cứ vào ết quả tr nh t ng t i phiên t

ội ồng xét xử nhận ịnh:

. Về tố t ng:

. Về xác ịnh lo i án qu n hệ pháp luật tr nh chấp và xác ịnh lỗi:

Ông Ngu ễn Th nh T và bà Văn Thị nh N êu c u: Tu ên v hiệu ợp ồng uỷ qu ền ngà 16/12/2024 giữ ông Ngu ễn Th nh T và bà Văn Thị nh N v i bà Ph m Thị M t i Văn ph ng C và hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất thử số 300 tờ bản ồ số 9 diện tích 765 6m2 (trong

lo i ất là 70m2; lo i ất trồng c l u năm là 695 6m2 tọ l c t i xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long giữ ng Ngu ễn Ngọc B và ông Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị Ánh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) ngà 11/01/2025 t i Văn ph ng C1 số c ng chứng: 92 qu n số 01/2025 TP/CC-SCC/ Đ D; ng Ngu ễn Th nh T và bà Văn Thị nh N ồng liên i trả cho bà Ph m Thị M số tiền v là 150.000.000 ồng h ng êu c u trả lãi; bà Ph m Thị M trả cho ông Ngu ễn Ngọc B là 350.000.000 ồng nợ gốc và tiền lãi.

Đối với hành vi ủy quyền, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T, bà N và bà M, ông B: ác ịnh lỗi bà M là ng ời c lỗi chính tự em tài sản c ng T, bà N chu n nh ợng cho ng B v tiền là x m ph m ến qu ền và lợi ích hợp pháp c ng T, bà N ợc pháp luật bảo vệ nên bà M chịu trách nhiệm trực tiếp v i ng T, bà N; về phí ng B c ng biết sự việc nhận uỷ qu ền (c m cố) từ ng T, bà N ến bà M là v tiền. Nh ng vì bà M c v tiền c ông B nhiều l n tr c

h ng hả năng trả nên giữ bà M hợp ồng chu n nh ợng thử ất 300 cho ng B thì cả bà M và ông B ều c lỗi. Do

gi o dịch d n sự v hiệu do bị lừ dối và giải qu ết hậu quả pháp l c gi o dịch d n sự v hiệu Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận”.Căn cứ vào hoản 3 Điều 26 c Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 v án thuộc tr nh chấp về hợp ồng d n sự thuộc thẩm qu ền giải qu ết T án.

ội ồng xét xử xác ịnh m c ích qu ền chu n nh ợng thế chấp

v tiền. Các ơng sự trình bà từ hi v tiền ến n

ng T, bà N v n là ng ời trực tiếp quản l tài sản nên ch c thiệt h i tài sản xả r h ng t r

xem xét hậu quả hi v hiệu hợp ồng căn cứ vào Điều 92 bộ luật tố t ng d n sự là những tình tiết sự iện h ng c n phải chứng minh c căn cứ chấp nhận.

Về thẩm qu ền:

Ngu ên ơn h i iện về hợp ồng v tiền tr nh chấp hợp ồng uỷ qu ền hợp ồng chu n nh ợng vì ngu ên ơn cho r ng qu ền và lợi ích bị x m ph m là c qu ền h i iện; bị ơn bà Ph m Thị M sinh năm 1964; nơi c trú: Số

ờng N Ph ờng thành phố V (n là ph ờng T) tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ i m hoản 1 Điều 35 i m c hoản 1 Điều 39 c Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 sử ổi bổ sung năm 2025 v án thuộc thẩm qu ền giải qu ết c T án nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long.

Ng ời th m gi tố t ng:

Quá trình thu thập chứng cứ giải qu ết v án xác ịnh c ng ời liên qu n

ảm bảo th t c tố t ng; T án xét thấ c n

ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n vào th m gi tố t ng ối v i ng Ngu ễn Ngọc B sinh năm 1967; nơi c trú: Số B ấp P xã T thành phố S (n là xã T) tỉnh Đồng Tháp

ảm bảo qu ền và lợi ích hợp pháp ơng sự. Do T án ã th ng báo

ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n vào th m gi tố t ng ối v i ng Ngu ễn Ngọc B.

Do

T án xem xét tài liệu chứng cứ do ng ời h i iện gi o nộp và lời trình bà

ơng sự giải qu ết v án theo th t c tố t ng trong v án ảm bảo theo qu ịnh t i hoản 4 Điều 68 Điều 35 36 39 91 94 96 186 227 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 sử ổi bổ sung năm 2025.

. Về nội dung:

Về êu c u h i iện c ngu ên ơn.

Tu ên v hiệu hợp ồng uỷ qu ền và hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất thử số 300; ông Ngu ễn Th nh T và bà Văn Thị nh N ồng liên i trả cho bà Ph m Thị M số tiền v là 150.000.000 ồng h ng trả lãi. ội ồng xét xử xét thấ :

Ông T, bà N, bà M và ông B thừ nhận gi o dịch hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất giữ ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) và ng Ngu ễn Ngọc B ngà 11/01/2025 là h ng c sự ồng c ng T bà N; cả ngu ên ơn và bị ơn ng ời liên qu n ều thống nhất hợp ồng giả t o (giả cách)

ảm bảo hoản v và số tiền bà M ã gi o cho ng T, bà N là 150.000.000 ồng. Căn cứ hoản 2 Điều 92 c Bộ luật Tố t ng d n sự ội ồng xét xử c ng nhận tình tiết hợp ồng giả t o (giả cách)

ảm bảo hoản v là sự thật h ng c n phải chứng minh. Nên gi o dịch trên bị v hiệu theo qu ịnh t i Điều 123 Điều 124 Bộ luật d n sự 2015 (do vi ph m iều cấm c luật trái o ức xã hội và do giả t o) nên v hiệu hợp ồng là c căn cứ chấp nhận và úng pháp luật;

ét về gi o dịch v tiền và tiền lãi suất:

Về tiền nợ gốc: Ông T, bà N thừ nhận c nhận c bà M số tiền là 150.000.000 ồng và bà M xác ịnh úng số tiền v ; căn cứ hoản 2 Điều 92 c Bộ luật Tố t ng d n sự ội ồng xét xử c ng nhận tình tiết ng T, bà N nợ ông B số tiền 150.000.000 ồng trong quá trình v tiền ng T bà N v n trả lãi cho bà M nh ng bà M vi ph m nghĩ v hi cho v là sự thật h ng c n phải chứng minh. Do

việc ng T bà N tự ngu ện trả cho bà M và ề nghị h ng trả lãi bà M ồng . Nên ghi nhận sự thoả thuận trả nợ gốc và h ng êu c u trả lãi.

Vì vậ ng T và bà N c nghĩ v liên i trả cho bà Ph m Thị M số tiền vốn v 150.000.000 ồng. Do

ội ồng xét xử xét thấ phù hợp Điều 466 c Bộ luật D n sự nên c cơ s chấp nhận.

hi nhận sự thoả thuận c ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N và bà Ph m Thị M về nội dung: Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T bà N s trả cho ng B.

ét về nội dung ơn êu c u ộc lập c ng Ngu ễn Ngọc B và ơn êu c u c bà M:

Trong quá trình giải qu ết v án Toà án c xem xét êu c u c ng B và bà Ph m Thị M. Ông B h ng nộp t m ứng án phí là ch

iều iện th l êu c u ộc lập c

ng B tu nhiên bà Ph m Thị M c ơn êu c u ngà 28/9/2025 và ơn xin miễn án phí cùng ề nghị xem xét bà Ph m Thị M có trách nhiệm trả l i ng Ngu ễn Ngọc B số tiền gốc là 350.000.000 ồng và lãi suất 1.66% từ thời i m hợp ồng ến ngà 16/7/2025 theo qu ịnh t i Điều 200 201 bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 sử ổi bổ sung năm 2025 nên ội ồng xét xử chấp nhận xem xét êu c u nà .

Căn cứ vào tài liệu ngu ên ơn nộp lời trình bà c ngu ên ơn bị ơn và ng ời c qu ền lợi nghĩ v liên qu n thì ng T, bà N chỉ c nghĩ v trả cho bà M số tiền 150.000.000 ồng; ối v i hoản v c bà M v c

ng B 350.000.000 ồng là c cá nh n bà M v c ng B h ng liên qu n ến ng T bà N nên chỉ c bà M c nghĩ v trả cho ng B. Tuy nhiên, ông B rút l i êu c u ng T c trách nhiệm cùng bà M trả nợ cho ng B 350.000.000 ồng và tiền lãi; rút l i êu c u trả lãi ến ngà xét xử nên c căn cứ chấp nhận.

Ông B êu c u buộc bà M trả cho ng B tiền nợ gốc là 350.000.000 ồng và tiền lãi tính từ ngà 11/01/2025 ến ngà 16/7/2025 v i lãi suất 1 66%/tháng là 385.825.333 ồng (b trăm tám m ơi lăm triệu tám trăm h i m ơi lăm nghìn b trăm b m ơi b ồng). Ông B êu c u bà M tự ngu ện trả nợ lãi suất thoả thuận h ng v ợt quá qu ịnh. Nên ội ồng xét xử chấp nhận và ghi nhận sự tự ngu ện c bà Ph m Thị M v i ng Ngu ễn Ngọc B buộc bà Ph m Thị M phải trả cho ng Ngu ễn Ngọc B số tiền là 385.825.333 ồng.

hi nhận sự thoả thuận c ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N và bà Ph m Thị M về nội dung: Số tiền 150.000.000 ồng ng T, bà N c nghĩ v trả cho bà M thì nay ông T bà N s trả cho ng B. Nên, bà M chỉ trả cho ng B số tiền là 235.825.333 ồng (trong

nợ gốc là 200.000.000 ồng; nợ lãi là 35.825.333 ồng).

Về án phí: Căn cứ Điều 147 c Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Điều 14 15 Điều 26 Điều 27 Nghị qu ết số: 326/2016/ UBTVQ 14 ngà 30/12/2016 qu ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án.

- Buộc ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N phải chịu án phí d n sự sơ thẩm c giá ng ch 5% ối v i nghĩ v trả nợ cho bà M là 7.500.000 ồng;

- Bà Ph m Thị M phải chịu án phí h ng c giá ng ch là 600.000 ồng và án phí d n sự sơ thẩm c giá ng ch 5% ối v i số tiền 385.825.333 ồng phải trả cho ông B. Tu nhiên bà M thuộc tr ờng hợp ng ời c o tuổi c ơn xin miễn án phí nên ợc xem xét miễn án phí.

- Ông Ngu ễn Ngọc B h ng phải chịu án phí.

ét ề nghị c Viện i m sát nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long là c căn cứ chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26 i m hoản 1 Điều 35 i m hoản 1 Điều 39 Điều 157 158 186 Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự 2015 sử ổi bổ sung năm 2025; p d ng Điều 116 Điều 117 Điều 123 Điều 124 Điều 127 Điều 131 132 133 và Điều 288 351 365 370 463 466 468 c Bộ luật D n sự năm 2015; áp d ng các Điều 2 5 6 13 c Nghị qu ết số: 01/2019/NQ- ĐTP ngà 01/11/2019; áp d ng Điều 14 15 26 và Điều 27 c Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30/12/2016 qu ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T án;

Tu ên xử:

1. Về nội dung:

1.1. Chấp nhận êu c u h i iện c ngu ên ơn.

- V hiệu hợp ồng

qu ền ợc c ng chứng số 7254 qu n số: 12/2024TP/CC- SCC/ Đ D ngà 16/12/2024 t i Văn ph ng C giữ Ngu ễn Thanh T và Văn Thị nh N v i bà Ph m Thị M.

- V hiệu hợp ồng chu n nh ợng qu ền sử d ng ất ngày 11/01/2025, ợc c ng chứng t i Văn ph ng C1 ị chỉ: Số F ờng M Kh m C Ph ờng C thành phố V (n là ph ờng P) tỉnh Vĩnh Long số c ng chứng: 92 qu n số: 01/2025 TP/CC–SCC/ Đ D giữ ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N (do bà Ph m Thị M i diện qu ền) và ng Ngu ễn Ngọc B.

C ng nhận cho ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N ợc qu ền sử d ng thử ất 300 tờ bản ồ 9 diện tích 765 6m2 lo i ất và trồng c l u năm t i xã Q hu ện V (n là xã Q) tỉnh Vĩnh Long và s hữu tài sản gắn liền trên ất. Ông T và bà N c nghĩ v ăng qu ền sử d ng ất và qu ền s hữu tài sản gắn liền trên ất theo qu ịnh pháp luật.

hi nhận sự tự ngu ện c ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị nh N bà Ph m Thị M v i ng Ngu ễn Ngọc B. Buộc ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị Bích N1 cùng liên i trả cho ng Ngu ễn Ngọc B số tiền là 150.000.000 ồng (một trăm năm m ơi triệu ồng).

1.2. hi nhận sự tự ngu ện c bà Ph m Thị M v i ng Ngu ễn Ngọc B. Buộc bà Ph m Thị M phải trả cho ông Ngu ễn Ngọc B số tiền là 235.825.333 ồng (h i trăm b m ơi lăm triệu tám trăm h i m ơi lăm nghìn b trăm b m ơi b ồng) (trong

nợ gốc là 200.000.000 ồng; nợ lãi là 35.825.333 ồng)

K từ ngà bản án c hiệu lực pháp luật ( ối v i các tr ờng hợp cơ qu n Thi hành án c qu ền ch ộng r qu ết ịnh thi hành án) ho c từ ngà c ơn êu c u thi hành án c ng ời ợc thi hành án ( ối v i các hoản tiền phải trả cho ng ời ợc thi hành án) cho ến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi c số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu ịnh t i hoản 2 Điều 468 c Bộ luật D n sự năm 2015.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm:

- Ông Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị Bích N1 phải chịu án phí là 7.500.000 ồng (bả triệu năm trăm nghìn ồng);

oàn trả ng Ngu ễn Th nh T, bà Văn Thị Bích N1 tiền t m ứng án phí sơ thẩm là 4.050.000 ồng (bốn triệu lẻ năm m ơi nghìn ồng) theo biên l i thu số N0 0007745 ngà 14/3/2025 c Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh Long; tiền t m ứng án phí sơ thẩm là 300.000 ồng (b trăm nghìn ồng) theo biên l i thu số N0 0008058 ngà 12/6/2025 c Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh Long (n là Ph ng thi hành án d n sự hu vực 1-Vĩnh Long).

- Bà Ph m Thị M ợc miễn án phí.

- Ông Ngu ễn Ngọc B h ng phải chịu án phí.

Tr ờng hợp Bản án Qu ết ịnh ợc thi hành theo qu ịnh t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì Ng ời ợc thi hành án d n sự Ng ời phải thi hành án d n sự c qu ền thỏ thuận thi hành án qu ền êu c u thi hành án tự ngu ện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo qu ịnh t i các iều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án ợc thực hiện theo qu ịnh t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

2. Về qu ền háng cáo: Các ơng sự c m t t i phiên t c qu ền làm ơn háng cáo trong thời h n 15 ngà

từ ngà tu ên án.

Cỡ chữ