vanban.org

Bản án 191/2023/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 27/12/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "HSPT - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động (điều 105 Bộ luật…"
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự Trả lại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 191A /2023/HSPT
Ngày 27/12/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Khắc Hoàng

Các Thẩm phán: Ông Hoàng Ng c T ng à Trư ng Thị L Thu

- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Vân Nga – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Tống Khánh Lâm Kiểm sát viên

Trong ngày 27 tháng 12 năm 2023 tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử trực tuyến vụ án hình sự thụ lý số 151/2023/TLPT-HS ngày 03/10/2023 đối với ị cáo Trần Văn  do có kháng cáo của ị cáo đối với ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HSST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh

* Bị cáo kháng cáo:

Bị cáo: Trần Văn  sinh ngày: 15/02/1986 tại xã H huy n H tỉnh Ngh An; N i cư trú: Thôn H xã H huy n H tỉnh Ngh An; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hoá: Lớp 12/12; Nghề nghi p: Nhân viên kỹ thuật máy Công ty TNHH H3, thành phố V tỉnh Ngh An; Chức vụ đảng phái: Quần chúng; Con ông: Trần Văn D sinh năm 1947 và con à Nguyễn Thị T, sinh năm 1953 trú tại thôn H, xã H huy n H tỉnh Ngh An; Vợ: Nguyễn Thị N, sinh năm 1987 (Đã ly hôn); Con: Có 01 con sinh năm 2018; Tiền án tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 15/7/2016 ị Công an phường Đ, thành phố V tỉnh Ngh An xử phạt hành chính theo Quyết định số 30/BB-LV về hành vi “Mua số đề” ằng hình thức phạt tiền 1 500 000 đồng chấp hành xong ngày 26/8/2016; Bị cáo ị tạm giữ từ ngày 29/03/2023 đến ngày 31/03/2023 ị áp dụng i n pháp tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh H đến nay Bị cáo có mặt tại phiên tòa

* Những người tham gia tố tụng khác liên quan đến kháng cáo:

- Người ị hại: Anh Nguyễn Hữu T1 sinh năm 1985; Nghề nghi p: Lao động tự do; Trú tại: Thôn M xã T huy n T tỉnh Ngh An (Có mặt)

- Giám định viên: Ông Đinh Tuấn A, ông Nguyễn Văn T2 - Trung tâm Pháp y và giám định y khoa tỉnh H; địa chỉ: Đường H thành phố H tỉnh Hà Tĩnh (Có mặt ông Đinh Tuấn A).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn iến tại phiên toà nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào ngày 28/3/2023, Trần Văn  nhiều lần g i đi n thoại cho chị Nguyễn Thị N (Là vợ cũ của  đã ly hôn) để lấy giấy tờ làm thủ tục nhập h c cho cháu Trần Thị Quỳnh A1 (con chung của  và chị N, do  trực tiếp nuôi dưỡng) nhưng chị N không nghe máy nên tối hôm đó  điều khiển xe đi đến nhà à Lê Thị H (là mẹ đẻ của chị N) tại thôn M xã C huy n C tỉnh Hà Tĩnh để gặp chị N Do ức xúc vi c chị N không nghe đi n thoại và trả lời tin nhắn nên  nảy sinh ý định d ng dao chém chị N Đến khoảng 00 giờ ngày 29/3/2023  mở cốp xe mô tô lấy một dao rồi trèo qua ờ rào vào nhà bà H đi vào phòng ngủ chị N cách giường ngủ khoảng 50cm nhìn thấy trên giường có người đang nằm ngủ nghĩ đó là chị N nên d ng tay phải cầm dao chém nhát thứ nhất theo hướng từ trên xuống dưới qua màn trúng vào v ng ngực phải anh Nguyễn Hữu T1 đang nằm ngủ c ng giường chị N, nhát thứ hai chiều hướng từ trên xuống chém qua màn trúng mặt sau cẳng chân trái Lúc này anh T1 d ng chân phải đạp vào người chị N chị N tỉnh dậy l i về phía sau góc chân giường và hô hoán lên “Cậu M i! Cậu M có thằng vào giết người”  tiếp tục chém nhát thứ a theo hướng từ trên xuống dưới do anh T1 ngồi dậy nên d tay trái đỡ thì trúng cẳng tay trái nhát thứ tư thì ị anh T1 đứng dậy d ng chân đạp tr ng vào v ng ụng nên  ị văng ra và làm lưỡi dao ị văng ra khỏi cán r i tại phòng ngủ chị N Lúc này chị N hô hét lớn nên  cầm phần cán dao ằng gỗ chạy ra hướng cũ và vứt cán dao phía ngoài hành lang nhà à H trèo ờ rào ra nổ máy xe rồi điều khiển xe mô tô đi ra đường Q rồi chạy theo hướng từ Bắc vào N thuê phòng tại nhà nghỉ T3 thuộc thôn N xã C huy n C. Sáng ngày 29/3/2023, Trần Văn  ị Công an huy n C Hà Tĩnh ăt giữ khi đang ở tại nhà nghỉ nói trên ở xã C C Hà Tĩnh.

Anh Nguyễn Hữu T1 được gia đình chị N đưa đến Trạm y tế xã C s cứu sau đó chuyển đến cấp cứu và điều trị tại B nh vi n đa khoa tỉnh H từ ngày 29/03/2023 đến ngày 19/04/2023 ra vi n

Bản kết luận giám định Pháp y số 80/TgT ngày 31/03/2023 của Trung tâm pháp y và giám định y khoa - Sở Y kết luận: Anh Nguyễn Hữu T1 có các vết thư ng: Vết thư ng từ v ng trước ngực phải qua núm vú chéo xuống đường nách Tỷ l TTCT là 03 %; Vết mổ dẫn lưu đường nách trước ên phải Tỷ l TTCT là 01 %; Tổn thư ng màng phổi đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 05%; Tổn thư ng nhu mô phổ phải đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 10 % Chưa tính di chứng sau tổn thư ng; Gãy cung trước xư ng sườn 5 6 7 ên phải Tỷ l TTCT là 06 %; Tổn thư ng c hoành đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 21%; Vết thư ng mặt sau 1/3 trên cẳng tay trái rách gân c tam đầu cánh tay trái đã phẫu thuật Tỷ l TTCT là 02 % Chưa đánh giá di chứng do tổn thư ng gân; Vết thư ng mặt trước ngoài 1/3 trên cẳng chân trái Tỷ l TTCT là 02 %; Vết mổ dẫn lưu mặt trước ngoài 1/3 trên cẳng chân trái Tỷ l TTCT là 01 %; Vỡ xư ng chày trái Tỷ l TTCT là 03 % Theo phư ng pháp cộng tại Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y1 xếp tỷ l phần trăm tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên tại thời điểm giám định là 44 % (Bốn mư i tư phần trăm) Thư ng tích do vật sắc tác động vào gây nên

Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự số 36/KL-HĐĐG ngày 09/6/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự UBND huy n C kết luận: 01 vỏ yên xe mô tô iển kiểm soát 38H1- 002 05 màu đen ị một vết rách kích thước dài 58cm rộng 0 3cm đã qua sử dụng giá trị thi t là 80 000 đồng; 01 chiếc màn màu trắng có một vết rách kích thước 43 cm x 10 cm đã qua sử dụng giá trị thi t hại là 150 000 đồng

Chiếc xe mô tô iển kiểm soát 37N1- 597.69, Trần Văn  sử dụng đến nhà bà Lê Thị H sau đó thực hi n hành vi phạm tội đăng ký mang tên Trần Văn Â, do công an huy n H tỉnh Ngh An cấp ngày 01/9/2021

Tại Bản án s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh tuyên ố ị cáo Trần Văn  phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”

Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 134; Điểm s Khoản 1 Khoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự xử phạt: Trần Văn  05 (Năm) năm 06 (S) tháng t Thời hạn t tính từ ngày ị cáo ị tạm giữ 29/3/2023

Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 30 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 584 585 586 590 Bộ luật dân sự

Ghi nhận sự thỏa thuận giữa ị cáo Trần Văn  và người ị hại anh Nguyễn Hữu T1 về vi c ồi thường như sau: Bị cáo Trần Văn  phải ồi thường cho anh Nguyễn Hữu T1 tổng số tiền 75 000 000 đồng (Bảy mư i lăm tri u đồng) khấu trừ cho ị cáo vào số tiền 20 000 000 đồng (Hai mư i tri u đồng) đã ồi thường nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh theo iên lai thu tiền số 0005615 ngày 23/8/2023 và số tiền đã ồi thường tại phiên tòa 35 000 000 đồng (Ba mư i lăm tri u đồng) Số tiền 20 000 000 đồng (Hai mư i tri u đồng) còn lại ị cáo phải ồi thường cho anh Nguyễn Hữu T1 trước ngày 10/10/2023

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Khoản 1 Đ a c Khoản 2 Đ a Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

- Tịch thu án sung quỹ Nhà nước: 01 (Một) xe mô tô nhãn hi u Honda số loại Air Blade màu đỏ đen iển kiểm soát 37N1- 597 69 xe đã qua sử dụng thu của Trần Văn Â.

Ngoài ra án s thẩm còn tuyên xử lý các vật chứng khác án phí quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật

Ngày 02/10/2023 ị cáo Trần Văn  có đ n kháng cáo đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho ị cáo vì gia đình ị cáo có hoàn cảnh khó khăn ị cáo là lao động chính

Ngoài ra ngày 12/10/2023 ị cáo có đ n đề nghị giám định lại thư ng tích của ị hại vì ị cáo cho rằng tỷ l thư ng tích 44% của ị hại trong hồ s vụ án là chưa hợp lý.

Ngày 01/12/2023 ị cáo có đ n đề nghị chỉ định luật sư ào chữa vì ị cáo cho rằng trường hợp của ị cáo có quyền có luật sư chỉ định

Tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo đã xin rút yêu cầu giám định lại rút yêu cầu về chỉ định luật sư ào chữa và vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt đồng thời đề nghị xem xét xin được trả lại chiếc xe mô tô đã ị thu giữ để gia đình có phư ng ti n đi lại

Đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa sau khi phân tích đánh giá các tình tiết của vụ án có ý kiến: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355 Điều 356; điểm a khoản 1 Khoản 3 Điều 357 BLTTHS không chấp nhận kháng cáo của ị cáo giữ nguyên ản án hình sự s thẩm 38/2022/HS-ST ngày 16/9/2022 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh về phần hình phạt; sửa một phần ản án hình sự s thẩm 38/2022/HS-ST ngày 16/9/2022 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh về phần xử lývật chứng theo hướng tuyên trả lại chiếc xe mô tô cho ị cáo

NH N Đ NH CỦA TOÀ ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định như sau:

1 Về tố tụng: Đ n kháng cáo của ị cáo trong hạn luật định nên hợp l được chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm

2 Về nội dung:

2 1 Về hành vi:

Căn cứ lời khai nhận tội của ị cáo tại phiên tòa hôm nay hoàn toàn ph hợp với lời khai của ị cáo và những người làm chứng cũng như các tài li u được thu thập trong quá trình điều tra truy tố và xét xử có trong hồ s vụ án có đủ c sở kết luận: Khoảng 00 giờ ngày 29/3/2023 tại nhà à Lê Thị H (là mẹ đẻ của chị N) tại thôn M xã C huy n C tỉnh Hà Tĩnh thuộc địa phận thôn H xã C huy n C tỉnh Hà Tĩnh do mâu thuẫn cá nhân với chị N về vi c giấy tờ nhập h c cho con Trần Văn  đã d ng dao là hung khí nguy hiểm nhằm gây thư ng tích cho chị N nhưng đã chém nhầm a nhát trúng vào ngực cẳng chân trái và cẳng tay trái anh Nguyễn Hữu T1 khi anh T1 đang ngủ trên giường của chị N làm anh T1 ị tổn hại về sức khỏe theo kết luận giám định là 44% (Bốn mươi tư phần trăm) Hành vi của ị cáo là nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến sức khỏe tính mạng của người khác được pháp luật ảo v Bị cáo có đủ năng lực trách nhi m hình sự và phạm tội với lỗi cố ý Vì vậy Toà án cấp s thẩm áp dụng điểm c Khoản 3 Điều 134; Điểm s Khoản 1 2 Điều 51 Điều 38 Bộ luật Hình sự để xét xử ị cáo Trần Văn  về tội “Cố ý gây thương tích” với mức án 05 (Năm) năm 06 (S) tháng tù tháng t là đúng người đúng tội không oan sai và đã xem xét đầy đủ tính chất hành vi phạm tội các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhi m hình sự của ị cáo để lên mức án ph hợp

2 2 Xét nội dung kháng cáo của ị cáo thấy:

Quá trình điều tra truy tố và xét xử tại cấp s thẩm các c quan tiến hành tố tụng cũng như người tiến hành tố tụng đã thực hi n đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Không có khiếu nại nào khác về hành vi quyết định của các c quan tố tụng; Lời khai của người ị hại những người làm chứng của ị cáo tại hồ s cũng như tại phiên tòa hôm nay đều thống nhất và ph hợp với các tài li u chứng cứ về hi n trường vụ án kết luận giám định pháp y

Bị cáo kháng cáo đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt và có các tình tiết mới như nộp iên lai thu tiền án phí phí dân sự hình sự s thẩm đã tác động người nhà ồi thường hết số tiền còn lại phải ồi thường cho người ị hại; người ị hại tại phiên tòa thừa nhận đã trực tiếp nhận từ người nhà ị cáo 55 000 000 đồng tiền ồi thường và người ị hại đề nghị xin giảm nhẹ một phần hình phạt cho ị cáo tuy nhiên mức hình phạt cấp s thẩm đã tuyên phạt đối với ị cáo là đã xem xét đầy đủ toàn di n các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ nhân thân hoàn cảnh điều ki n của ị cáo gia đình ị cáo và ph hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội ị cáo đã thực hi n nên cấp phúc thẩm không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của ị cáo

Đối với các yêu cầu mời luật sư chỉ định và giám định lại thư ng tích của ị hại tại phiên tòa phúc thẩm ị cáo đã rút yêu cầu nên HĐXX miễn xét

3 Về xử lý vật chứng: Tại ản án s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh nhận định“Đối với chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Air Blade, màu đỏ đen, biển kiểm soát 37N1- 597.69, thu của bị cáo Trần Văn Â. Bị cáo đã sử dụng chiếc xe làm phương tiện phục vụ việc phạm tội và bỏ trốn sau khi phạm tội, là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bị cáo nên phải tịch thu bán sung quỹ Nhà nước” và đã tuyên tịch thu án sung quỹ Nhà nước đối với chiếc xe máy nói trên của ị cáo Tại phiên tòa ị cáo đề nghị HĐXX xem xét trả lại cho ị cáo chiếc xe mô tô nói trên Về nội dung này căn cứ các tài li u có tại hồ s cũng như lời khai của ị cáo tại phiên tòa s thẩm phúc thẩm HĐXX xét thấy: Tuy ị cáo không kháng cáo Vi n kiểm sát không kháng nghị về nội dung này nhưng chiếc xe mô tô Air Blade màu đỏ đen iển kiểm soát 37N1- 597 69 đăng ký xe mang tên Trần Văn  là tài sản hợp pháp của ị cáo Bị cáo sử dụng chiếc xe này vào nhà chị N với mục đích là để lấy giấy tờ nhập h c cho con khi vào đến Hà Tĩnh do mâu thuẫn cá nhân với chị N mới nảy sinh ý định phạm tội và đã sử dụng con dao mang theo chém anh Nguyễn Hữu T1 ị thư ng Sau khi gây án ị cáo điều khiển xe chạy vào nhà nghỉ T3 tại xã C C với ý thức tìm chỗ nghỉ và ngủ lại đó Trong vụ án cố ý gây thư ng tích này công cụ phư ng ti n phạm tội là chiếc dao ị cáo đã sử dụng chém anh T1 Do đó cấp s thẩm đánh giá chiếc xe mô tô ị cáo sử dụng để đi từ V vào nhà chị N là công cụ phư ng ti n phạm tội như đã nêu trên để tịch thu hóa giá sung quỹ Nhà nước là chưa ph hợp Mặt khác về ồi thường dân sự trong vụ án này đến thời điểm xét xử phúc thẩm các ên đã thực hi n xong Vì vậy cần căn cứ Điểm a Khoản 1; Khoản 3 Điều 357 BLTTHS sửa ản án s thẩm về phần xử lý vật chứng theo hướng trả lại chiếc xe mô tô Air Blade màu đỏ đen iển kiểm soát 37N1- 597 69 đăng ký xe mang tên Trần Văn  cho ị cáo như đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại phiên tòa là có căn cứ đúng quy định của pháp luật

4 Về án phí: Bị hại kháng cáo không được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

các l trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ a khoản 1 Điều 355 356; điểm a khoản 1 khoản 3 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 xử:

Không chấp nhận kháng cáo của ị cáo Trần Văn  giữ nguyên ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh về phần hình phạt

Sửa một phần ản án hình sự s thẩm số 50/2023/HS-ST ngày 28/9/2023 của Tòa án nhân dân huy n Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh về phần xử lý vật chứng

Căn cứ Điểm c Khoản 3 Điều 134; Điểm s Khoản 1 2 Điều 51 Điều 38 Bộ luật Hình sự

1 Tội danh: Tuyên ố ị cáo Trần Văn  phạm tội “Cố ý gây thư ng tích”

[2 Về hình phạt: Xử phạt ị cáo Trần Văn  05 (Năm) năm 06 (S) tháng tù. Thời hạn t tính từ ngày ị cáo ị tạm giữ 29/3/2023

4 Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 46; Điểm a Khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a Khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

Trả lại cho ị cáo 01 (Một) xe mô tô nhãn hi u Honda số loại Air B, màu đỏ đen iển kiểm soát 37N1- 597 69 xe đã qua sử dụng đã thu giữ của Trần Văn  (Tình trạng đặc điểm vật chứng được ghi trong iên ản giao nhận vật chứng ngày 29/8/2023 giữa C quan cảnh sát điều tra Công an huy n C và Cục thi hành án dân sự huy n Cẩm Xuyên)

5 Về án phí: Căn cứ điều 135 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm đ khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 uộc ị cáo Trần Văn  phải chịu 200 000đ án phí hình sự phúc thẩm

Các quyết định khác của ản án s thẩm không có kháng cáo không ị kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị phúc thẩm

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ