- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C ly hôn Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C về việc Tranh ch p ly h n đối với ng Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 191/2017/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2017 V/v Tranh ch p ly h n . |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tiền Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Cẩm Tú
Ông Nguyễn Văn Ghên
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 445/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2017 về việc Tranh ch p ly h n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 231/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978;
Địa chỉ: p 6, xã T, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; (vắng mặt)
Địa chỉ: p L, xã B, huyện N, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/4/2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị C trình bày: bà và ng Nguyễn Văn T cưới nhau năm 2015 và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh Long An vào ngày 03/6/2015. Sau khi kết h n, bà và ng T với gia đình bên bà tại xã T, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng diễn ra bình thường và hạnh phúc. Nhưng đến đầu năm 2016, bà và ng T thường xuyên cải vã và mẫu thuẫn, nguyên nhân là do ng T thường xuyên nhậu nhẹt, kh ng chăm lo cuộc sống kinh tế của gia đình. Bà thương ng T nên bà đã nhiều lần chịu đựng và cố gắng khuyên ngăn, nhưng ng T vẫn kh ng thay đổi. Khoảng tháng 02 năm 2016, sau khi cải vã, ng T bỏ về nhà cha mẹ ruột tại xã B, huyện N, tỉnh Long An sinh sống cho đến nay. Từ đó, bà và ng T ít liên lạc với nhau. Nay bà nhận th y cuộc sống h n nhân kh ng thể tiếp tục duy trì, cuộc sống vợ chồng kh ng còn hạnh phúc. Bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly h n với ng Nguyễn Văn T.
Về con C: Quá trình C sống, bà và ng T kh ng có con C, nên bà kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản và nợ C: Bà xác định bà và ng T kh ng có tài sản C và kh ng có nợ ai, nên bà kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ng Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thể hiện các yêu cầu khởi kiện ly h n của bà C đối với ng T, nhưng ng T vẫn kh ng có văn bản ý kiến trình bày đối với các yêu cầu khởi kiện của bà C.
Ngày 07/7/2017, bà Nguyễn Thị C có đơn đề nghị Tòa án kh ng tiến hành hòa giải, nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải vụ án được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục C.
Tại phiên tòa h m nay: bị đơn ng Nguyễn Văn T vắng mặt. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và kh ng cung c p theo tài liệu, chứng cứ gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị C khởi kiện yêu cầu xin ly h n với ng Nguyễn Văn T. Ông T đang cư trú tại xã B, huyện N, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật trong vụ án này là tranh ch p về h n nhân và gia đình; Thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn – ng Nguyễn Văn T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ th ng báo thụ lý vụ án, Th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải nhưng ng T vẫn vắng mặt kh ng lý do nên Tòa án kh ng thể tiến hành hòa giải được. Tòa án đưa vụ án ra xét xử lần thứ nh t vào ngày 14/8/2017 và đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử cho ng T, nhưng ng T vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2017 cho ng T, nhưng tại phiên tòa h m nay ng T vẫn vắng mặt kh ng lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ng T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện ly h n của bà Nguyễn Thị C, Hội đồng xét xử xét th y:
Về h n nhân: bà C và ng T tự nguyện sống C và đã đăng ký kết h n theo gi y chứng nhận kết h n số 60/2015 đăng ký ngày 03/6/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện N, tỉnh Long An c p, nên h n nhân giữa bà C và ng T là h n nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014. Bà T yêu cầu được ly h n với ng T. Hội đồng xét xử nhận th y: quá trình giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ng T vẫn cố tình vắng mặt chứng tỏ ng T kh ng còn tha thiết hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa họ là có thật, đã thật sự trầm trọng, kh ng còn khả năng hàn gắn, cuộc sống C kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt được. Mặt khác, bà C và ng T cũng đã kh ng còn C sống với nhau từ tháng 02 năm 2016 cho đến nay. Xét th y, việc bà C cương quyết ly h n với ng T là có cơ sở, nghĩ nên ch p nhận xử cho bà Nguyễn Thị C được ly h n với ng Nguyễn Văn T là hoàn toàn phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật h n nhân và gia đình năm 2014.
Về con C, tài sản C và nợ C: Do ng T cố tình vắng mặt, kh ng có ý kiến trình bày; Bà C xác nhận giữa bà C và ng T kh ng có con C, tài sản C, kh ng có nợ ai và kh ng yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét. Nếu sau này các bên có tranh ch p sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nộp Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C về việc Tranh ch p ly h n đối với ng Nguyễn Văn T.
1. Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị C được ly h n với ng Nguyễn Văn T.
2. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được kh u trừ số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000474 ngày 16/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà C đã nộp đủ tiền án phí.
4. Án xử sơ thẩm c ng khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ng Nguyễn Văn T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - UBND xã B, huyện N, tỉnh Long An đ ghi vào s hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Tiền Phƣơng |