- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 190/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Đặng V n Tâm;
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 325/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 n m 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số 452/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 n m 2023 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đ n: Bà Đinh Thị Kim X, sinh n m 1985; n i c trú: số 226, tổ 26, ấp LH (nay là khóm LH), thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt).
2. Bị đ n: ng Trần V n R, sinh n m 1985; n i c trú, số 226, tổ 26, ấp LH (nay là khóm LH), thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n à Đinh Thị Kim X trình ày: Bà và ông Trần V n R c ới nhau vào n m 2006, đến n m 2007 có đ ng ký kết hôn t i y an nhân thị trấn Chợ Mới. Hôn nhân do chúng tôi tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 05 n m thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính tình không hợp, th ng xuyên cãi nhau, chồng uống r ợu không chịu lo làm n ch m sóc vợ con. Mặc dù cha mẹ h i ên t o điều kiện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn không thay đổi và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n nên hai ng i đã ly thân khoảng 02 n m nay không tới lui tham nhau. Thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc nên à yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với ông Trần V n R; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014 hiện nay đang sống đang sống với à X. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết; về nợ chung: không có.
Bị đ n ông Trần V n R đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a à X.
T i phiên tòa à Đinh Thị Kim X vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đình, đế xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Đinh Thị Kim X đối với ông Trần V n R.
- Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014, ông Trần V n R không phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Đinh Thị Kim X khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần V n R. ng R có n i c trú t i ấp Long Hòa (nay là khóm Long Hòa), thị trấn Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
. Bị đ n ông Trần V n R đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà Đinh Thị Kim X và ông Trần V n R xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2006, đến n m 2007 đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. Bà X trình ày sống h nh phúc đ ợc khoảng 05 n m thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính tình không hợp, th ng xuyên cãi nhau, chồng uống r ợu không chịu lo làm n ch m sóc vợ con. Mặc dù cha mẹ hai ên t o điều kiện hàn gắn cho vợ chồng nh ng chổng vẫn không thay đổi và tiếp tục mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã ly thân khỏang 02 n m nay. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc, cu c sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần V n R. H i đồng xét xử xét thấy, ông R đã đ ợc Tòa án gửi thông áo về việc à X khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a à X, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à X xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Đinh Thị Kim X là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X xác định à và ông Trần V n R có hai con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014 hiện nay đang sống đang sống với à X. Bà X yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à X là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à X hai cháu vẫn phát triển ình th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc à X t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nh n ý kiến c a hai cháu Trần Thị Nh H và Trần Đ ng K, qua ghi nh n các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để à X tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng c a con.
Do à Đinh Thị Kim X không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về tài sản chung: do à Đinh Thị Kim X không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nh n à Đinh Thị Kim X xác định không có nợ chung nên H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.
Về án phí: bà Đinh Thị Kim X phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a à Đinh Thị Kim X và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho à Đinh Thị Kim X đ ợc ly hôn với ông Trần V n R. Giấy ch ng nh n kết hôn số 84 do y an nhân dân thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 7 n m 2007 cho à Đinh Thị Kim X và ông Trần V n R không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X đ ợc tiếp tục ch m soc nuôi d ng 02 con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014, ông Trần V n R không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Đinh Thị Kim X cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Trần V n R trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp lu t quy định.
- Về án phí: Bà Đinh Thị Kim X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013627 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 5 n m 2023. Bà X đã n p đ .
Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự vắng mặt thì th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, t. An Giang; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a B lu t tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng i, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả a H i thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n m thụ lý và ô th a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ ch c thì ghi tên c quan, tổ ch c và địa chỉ c a c quan, tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a V n phòng lu t s nào và thu c Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a ị đ n; yêu cầu đ c l p, đề nghị c a ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, ch ng c , tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các ên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng ên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). Tòa án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , khách quan về ch ng c và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n c pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c ản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các c n c pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị h y m t phần hoặc toàn theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n (2) th nhất ghi số ản án, ô th hai ghi n m ra ản án, ô th a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng ị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi |