vanban.org

Bản án 190/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a à Đinh Thị Kim X và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 190/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-7-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Đặng V n Tâm;

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 325/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 n m 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số 452/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 n m 2023 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đ n: Bà Đinh Thị Kim X, sinh n m 1985; n i c trú: số 226, tổ 26, ấp LH (nay là khóm LH), thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đ n: ng Trần V n R, sinh n m 1985; n i c trú, số 226, tổ 26, ấp LH (nay là khóm LH), thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n à Đinh Thị Kim X trình ày: Bà và ông Trần V n R c ới nhau vào n m 2006, đến n m 2007 có đ ng ký kết hôn t i y an nhân thị trấn Chợ Mới. Hôn nhân do chúng tôi tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 05 n m thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính tình không hợp, th ng xuyên cãi nhau, chồng uống r ợu không chịu lo làm n ch m sóc vợ con. Mặc dù cha mẹ h i ên t o điều kiện hàn gắn cho vợ chồng, tuy nhiên chổng vẫn không thay đổi và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng h n nên hai ng i đã ly thân khoảng 02 n m nay không tới lui tham nhau. Thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc nên à yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với ông Trần V n R; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014 hiện nay đang sống đang sống với à X. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết; về nợ chung: không có.

Bị đ n ông Trần V n R đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a à X.

T i phiên tòa à Đinh Thị Kim X vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56, 81, 82,83,84 Lu t hôn nhân và gia đình, đế xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Đinh Thị Kim X đối với ông Trần V n R.

- Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X đ ợc tiếp tục ch m sóc nuôi d ỡng con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014, ông Trần V n R không phải cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không đề c p đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Đinh Thị Kim X khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần V n R. ng R có n i c trú t i ấp Long Hòa (nay là khóm Long Hòa), thị trấn Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

. Bị đ n ông Trần V n R đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà Đinh Thị Kim X và ông Trần V n R xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2006, đến n m 2007 đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. Bà X trình ày sống h nh phúc đ ợc khoảng 05 n m thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính tình không hợp, th ng xuyên cãi nhau, chồng uống r ợu không chịu lo làm n ch m sóc vợ con. Mặc dù cha mẹ hai ên t o điều kiện hàn gắn cho vợ chồng nh ng chổng vẫn không thay đổi và tiếp tục mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã ly thân khỏang 02 n m nay. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc, cu c sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần V n R. H i đồng xét xử xét thấy, ông R đã đ ợc Tòa án gửi thông áo về việc à X khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a à X, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à X xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a à Đinh Thị Kim X là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014.

. Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X xác định à và ông Trần V n R có hai con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014 hiện nay đang sống đang sống với à X. Bà X yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à X là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à X hai cháu vẫn phát triển ình th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc à X t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nh n ý kiến c a hai cháu Trần Thị Nh H và Trần Đ ng K, qua ghi nh n các cháu đều có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để à X tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng c a con.

Do à Đinh Thị Kim X không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.

Về tài sản chung: do à Đinh Thị Kim X không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về nợ chung: ghi nh n à Đinh Thị Kim X xác định không có nợ chung nên H i đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về án phí: bà Đinh Thị Kim X phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a à Đinh Thị Kim X và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho à Đinh Thị Kim X đ ợc ly hôn với ông Trần V n R. Giấy ch ng nh n kết hôn số 84 do y an nhân dân thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 7 n m 2007 cho à Đinh Thị Kim X và ông Trần V n R không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Đinh Thị Kim X đ ợc tiếp tục ch m soc nuôi d ng 02 con chung tên Trần Thị Nh H, sinh ngày 05/10/2007 và Trần Đ ng K, sinh ngày 15/5/2014, ông Trần V n R không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Đinh Thị Kim X cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Trần V n R trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp lu t quy định.

- Về án phí: Bà Đinh Thị Kim X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013627 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 5 n m 2023. Bà X đã n p đ .

Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự vắng mặt thì th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ