vanban.org

Bản án 190/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị D và ông Huỳnh Văn Tùng. Về con chung: Các con đã trưởng thành, nên không xem xét.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 190/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21-8-2023
“V/v tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:

Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Min.

Ông Nguyễn Đông Hồ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 341/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 165/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1977. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Giá Ngư, xã Đông Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1973. (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện C, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Huỳnh Thị D trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 1997 bà D và ông T qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T.

- Về con chung: Có 03 người con chung tên Huỳnh Văn Dẫn – sinh năm 1998, Huỳnh Kim Tuyền – sinh năm 2003 và Huỳnh Phương Duyên – sinh năm 2004, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn ông Huỳnh Văn Tùng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông T không tham gia và không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc bà D yêu cầu ly hôn.

* Tại phiên tòa:

- Bà Huỳnh Thị D trình bày: Bà D yêu cầu xin ly hôn với ông Huỳnh Văn Tùng. Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

- Ông Huỳnh Văn Tùng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Văn Tùng đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng ông T vắng mặt không lý do; do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn ông Huỳnh Văn Tùng.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Vào năm 1997 bà D và ông T tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương, nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Theo lời trình bày của bà Huỳnh Thị D: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông T thường xuyên bỏ nhà đi; ông T không có ý kiến về việc xin ly hôn của bà D; bà D và ông T sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị D và ông Huỳnh Văn Tùng không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Có 03 người con chung tên Huỳnh Văn Dẫn – sinh năm 1998, Huỳnh Kim Tuyền – sinh năm 2003 và Huỳnh Phương Duyên – sinh năm 2004, các con đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ thu: Các đương sự không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.

[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, buộc bà Huỳnh Thị D phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị D và ông Huỳnh Văn Tùng.

2. Về con chung: Các con đã trưởng thành, nên không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ thu: Không đặt ra yêu cầu, nên không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Huỳnh Thị D phải chịu án phí với số tiền 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009210 ngày 06/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, bà D đã nộp xong án phí.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẤM

Cỡ chữ