- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH MTV T Q M C M - Hà Thanh S,Lâm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 296; khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 190/2023/DS-PT Ngày: 23 - 6 - 2023 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Nhân
Các Thẩm phán:
Ông Đỗ Cao Khánh
Ông Nguyễn Thành Lập
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Vũ Phong là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Điện – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 96/2023/TLPT-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 31/2023/DS-ST ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố C M bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 116/2023/QĐ-PT ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV T Q M C M; địa chỉ: Số 20, ấp B Đ, xã L V L, thành phố C M, tỉnh Cà Mau;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Số 20, ấp B Đ, xã L V L, thành phố C M, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: 1. Ông Hà Thanh S, sinh năm 1974 (vắng mặt);
2. Bà Lâm Ngọc T, sinh năm 1976 (có mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Số 289A, đường Lý Thường Kiệt, Khóm 9, Phường 6, thành phố C M, tỉnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Bị đơn Hà Thanh S và Lâm Ngọc T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 06 tháng 10 năm 2022 và quá trình tham gia tố tụng, đại diện nguyên đơn Công ty TNHH MTV T Q M C M, trình bày:
Năm 2021, Công ty TNHH MTV T Q M Cà Mau (gọi tắt là Công ty T Q M) có hợp đồng bán th c ăn tôm và các loại thuốc thủy sản cho ông Hà Thanh S và bà Lâm Ngọc T để nuôi tôm, cuối vụ ông S và bà Trinh thanh toán d t điểm công nợ cho T Q M. Hai bên thống nhất ký hợp đồng đại lý thay thế Hợp đồng mua bán hàng hóa để ph a ông S, bà Trinh được hưởng giá ưu đãi khi mua th c ăn và thuốc thủy sản và nhận chiết khấu theo th a thuận t Công ty. Cuối vụ ông S và bà Trinh không thực hiện trả tiền đúng th a thuận. Theo Bảng đối chiếu công nợ tháng 05/2022 ký ngày 30/5/2022, ông S, bà Trinh còn nợ Công ty T Q M số tiền 621.432.000 đồng. Công ty T Q M nhiều lần y u cầu ông S và bà Trinh thanh toán nhưng ông bà không thực hiện. Công ty Tân Minh Quang khởi kiện y u cầu ông S, bà T trả số tiền nợ và t nh lãi chậm trả đến ngày xét xử sơ thẩm là 662.695.000đ, trong đó nợ gốc là 621.432.000 đồng và lãi là 621.432.000đ x 0,83 /tháng x 08 tháng = 41.263.000 đồng.
Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn Hà Thanh S, Lâm Ngọc T trình bày:
Ông à Thanh S và bà Lâm Ngọc T th a nhận năm 2021 có mua th c ăn tôm của Công ty T Q M Cà Mau. Hai bên có ký hợp đồng đại lý thay thế ợp đồng mua bán hàng hóa để ph a ông S, bà Trinh được hưởng giá ưu đãi và nhận chiết khấu khi mua tiền mặt 01 tháng trả 01 lần. Trường hợp mua th c ăn tôm đầu tư đến cuối vụ là giá bán lẻ, không chiết khấu phần trăm. Đến tháng 3/2022, do nuôi tôm thất mùa, không đủ vốn trả tiền th c ăn tôm cho Công ty T Q M. Tổng vụ nuôi, bị đơn nợ nguy n đơn khoản 14 tấn th c ăn tôm công nghiệp, t nh theo giá chiết khấu là 560.000.000 đồng, bị đơn đã trả 140.000.000 đồng, còn nợ 420.000.000 đồng chưa thanh toán. Ph a nguy n đơn t nh theo giá bán lẽ 14 tấn th c ăn tôm công nghiệp còn nợ lại là 621.000.000 đồng. iện bị đơn đang gặp khó khăn n n không có khả năng thanh toán.
Tại Bản án sơ thẩm số 31/2023/DS-ST ngày 21/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố C M, tỉnh Cà Mau quyết định: Căn c các điều 357, 430, 440 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn. Buộc ông à Thanh S và bà Lâm Ngọc T trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T Q M Cà Mau số tiền 662.695.000đ, trong đó nợ gốc là 621.432.000đ và lãi là 41.263.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm thi hành án, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 03/3/2023, ông Hà Thanh S, bà Lâm Ngọc T có đơn kháng cáo đồng ý trả cho nguy n đơn số tiền còn nợ là 399.442.000 đồng. Lý do, chỉ mua 12.300 kg th c ăn tôm, tương ng số tiền 553.150.000 đồng, đã thanh toán 100.000.000 đồng và trả lại 58 bao th c ăn tôm trị giá 53.708.000 đồng, còn nợ 399.442.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguy n đơn giữ nguy n y u cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguy n y u cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tiến hành đúng quy định của pháp luật tố tụng; các đương sự chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định. Về nội dung: Đề nghị ội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bị đơn và giữ nguy n bản án sơ thẩm số: 31/2023/DS-ST ngày 21/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố C M, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, ch ng c đã được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa, ội đồng xét xử xét thấy:
[1] Ông Hà Thanh S có kháng cáo, Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vắng mặt không lý do, căn c khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với y u cầu kháng cáo của ông Hà Thanh S.
[2] Công ty T Q M Cà Mau và ông à Thanh S, bà Lâm Ngọc T có thực hiện việc mua bán th c ăn, thuốc nuôi tôm theo ợp đồng đại lý số 01/2021/ ĐĐL-TQMCM ngày 01/01/2021. Việc mua bán nguy n đơn có sổ theo dõi, bị đơn không có sổ. Hàng tháng hai bên có đối chiếu xác nhận công nợ. Theo Bảng đối chiếu công nợ cuối cùng vào ngày 30/5/2022, ông à Thanh S và bà Lâm Ngọc T còn nợ Công ty T Q M số tiền là 621.432.000 đồng. Tại các Bản tự khai ngày 15/12/2022, ngày 06/01/2023 và Bi n bản hòa giải ngày 06/01/2023 bà T, ông S th a nhận còn nợ Công ty T Q M số tiền 621.432.000 đồng, y u cầu được kéo dài thời hạn trả hết nợ vào tháng 5/2023, nếu không trả hết nợ thì hàng tháng trả 20.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Tại phi n tòa sơ thẩm bà T xác định số nợ là 553.150.000 đồng. Tại đơn kháng cáo bị đơn xác định có mua 12.300kg th c ăn tôm công nghiệp, tương ng số tiền 553.150.000 đồng, đã thanh toán 100.000.000 đồng và trả lại 58 bao th c ăn tôm bằng tiền là 53.708.000 đồng, n n chỉ còn nợ 399.442.000 đồng. Tại phi n tòa phúc thẩm bà T cho rằng tại Bảng đối chiếu nợ tháng 01/2022 thể hiện số nợ năm 2021 chuyển sang 205.650.000 đồng không ghi số lượng n n không chấp nhận.
[3] Xét các lời trình bày của bà Lâm Ngọc T không thống nhất nhau về số nợ đối với Công ty T Q M. Ngoài lời trình bày bà T không có tài liệu, ch ng c để ch ng minh số tiền bà còn nợ Công ty 399.442.000 đồng là đúng. Trong khi đó, tại Bảng đối chiếu công nợ tháng 01/2022, tại cột Số tiền K đã trả thể hiện có tr số tiền 100.000.000 đồng khách hàng đã trả vào ngày 28/01/2022. Bảng đối chiếu công nợ tháng 3/2022 và Sổ theo d i bán hàng thể hiện tháng 3/2022 có đối tr 1.160kg th c ăn bị đơn trả lại với số tiền là 53.708.000 đồng. Các Bảng đối chiếu công nợ t tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 bà T đều có ký xác nhận nợ phù hợp với các Bản tự khai và Bi n bản hòa giải. Do đó, Bản án sơ thẩm số: 31/2023/DS-ST ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố C M đã xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn, buộc bà T, ông S phải trả cho Công ty T Q M số tiền nợ 621.432.000 đồng và tiền lãi chậm trả 41.263.000 đồng là có căn c , đúng quy định tại các điều 357, 430 và 440 của Bộ luật Dân sự. Bị đơn kháng cáo cho rằng số tiền còn nợ không đúng như các Bảng đối chiếu nợ nhưng không cung cấp được tài liệu, ch ng c ch ng minh n n không có cơ sở chấp nhận.
[4] Án ph dân sự phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo n n bị đơn phải chịu án ph dân sự phúc thẩm theo quy định.
[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị n n ội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c khoản 3 Điều 296; khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với y u cầu kháng cáo của ông Hà Thanh S; không chấp nhận kháng cáo của bà Lâm Ngọc T; giữ nguy n Quyết định của Bản án sơ thẩm số: 31/2023/DS-ST ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố C M, tỉnh Cà Mau.
2. Áp dụng các điều 357, 430, 440 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc ông à Thanh S và bà Lâm Ngọc T trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T Q M Cà Mau tổng số tiền là 662.695.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm ch n mươi lăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 621.432.000 đồng và lãi là 41.263.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
Án ph dân sự phúc thẩm: Bà Lâm Ngọc T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 03/3/2023, bà T dự nộp 300.000 đồng tạm ng án ph theo Bi n lai số 0002946 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C M được chuyển thu án ph .
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cà Mau; - Tòa án nhân dân Tp.Cà Mau; - Chi cục T ADS Tp.Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT (TM: TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Trọng Nhân |