vanban.org

Bản án 190/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n Huỳnh L đối với bà Nguy n Thị Cẩm G. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguy n Huỳnh L với bà Nguy n Thị Cẩm G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 190/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm.

2. Ông Nguy n Thanh Liêm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Lê Hồng Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Phước Lợi, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 522/2021/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 373/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Huỳnh L, sinh năm 1993; địa chỉ: số 13/23, khóm A, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (Có mặt);

2. Bị đơn: Bà Nguy n Thị Cẩm G, sinh năm 1992; địa chỉ: số nhà 287, tổ 12, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang (Có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn ông Nguyễn Huỳnh L trình bày: Vợ chồng ông tự tìm hiểu chung sống với nhau năm 2012, có tổ chức l cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật năm 2013 nhưng hiện nay đã bị thất lạc bản chính, bản thân cũng không còn giữ giấy photo. Trước khi khởi kiện ra Tòa ông L có đến Uỷ ban nhân dân (UBND) xã Hòa An và Uỷ ban nhân dân (UBND) phường Mỹ Thới để trích lục giấy đăng ký kết hôn nhưng UBND xã Hòa An và UBND phường Mỹ Thới trả lời không có. Vợ chồng sống hạnh phúc cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Nay thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với bà Nguy n Thị Cẩm G.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014. Khi ly hôn, ông L yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên Tòa hôm nay, ông Nguy n Huỳnh L xác định vợ chồng cưới nhau năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ngày 26/02/2014. Nay ông vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Theo tờ tự khai và các biên bản hòa giải bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm G trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của chồng (L) về thời gian kết hôn, thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn gia đình. Vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật năm 2013 nhưng hiện nay đã bị thất lạc bản chính, bản thân cũng không còn giữ giấy photo. Trước khi khởi kiện ra Tòa ông L có đến UBND xã Hòa An và UBND phường Mỹ Thới để trích lục giấy đăng ký kết hôn nhưng UBND xã Hòa An và UBND phường Mỹ Thới trả lời không có. Nay, đối với yêu cầu ly hôn của chồng (L), bà đồng ý;

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014, ông L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014, bà không cấp dưỡng nuôi con; Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về quan hệ nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G do mai mối, tìm hiểu nhau và đi đến hôn nhân năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ngày 26/02/2014 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi và đã ly thân. Nhận thấy, tình cảm không còn nên ông L yêu cầu ly hôn, bà G đồng ý nên căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông L và bà G.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014, đang sống với ông L. Xét thấy, cháu K có nguyện vọng sống cùng ông L và ông L, bà G đều thống nhất giao cháu K cho ông L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng nghĩ nên cần ổn định cuộc sống cho cháu K, tiếp tục để ông L chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K. Do ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập đến.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G.

- Ông Nguy n Huỳnh L được tiếp tục, chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014. Bà Nguy n Thị Cẩm G không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ông Nguy n Huỳnh L yêu cầu ly hôn với bà Nguy n Thị Cẩm G, bà G có nơi cư trú ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn bà Nguy n Thị Cẩm G có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà G là có căn cứ.

Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy, ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G thống nhất hai người chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật năm 2013 nhưng hiện nay đã bị thất lạc bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bản thân cũng không còn giữ giấy photo. Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ, thể hiện ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ngày 26/02/2014 . Như vậy, hôn nhân của ông L, bà G là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết, ông L, bà G thống nhất ly hôn, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G là phù hợp;

Về quan hệ con chung: Ông L và bà Giang thống nhất có 01 con chung tên Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014 (hiện do ông L chăm sóc, nuôi dưỡng). Quá trình làm việc, ông L và bà G đều thống nhất, ông L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Đồng thời, cháu K cũng có nguyện vọng sống cùng ông L, nên xét để ông L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Do ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết;

Về quan hệ tài sản chung: Ông L và bà G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết;

Về quan hệ nợ chung: Ông L và bà G thống nhất không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết;

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguy n Huỳnh L đối với bà Nguy n Thị Cẩm G.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguy n Huỳnh L với bà Nguy n Thị Cẩm G.

Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 26 tháng 02 năm 2014 do Ủy ban nhân dân phường Mỹ Thới, thành phố L Xuyên, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguy n Huỳnh L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Huỳnh K, sinh ngày 15/4/2014, bà Nguy n Thị Cẩm G không phải cấp dưỡng nuôi con;

Ông Nguy n Huỳnh L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguy n Thị Cẩm G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận Ông Nguy n Huỳnh L và bà Nguy n Thị Cẩm G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ hôn nhân, thì ông L và bà G vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguy n Huỳnh L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004772 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 22 tháng 6 năm 2022. Ông L đã nộp đủ.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ