- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Luật Hôn nhân v gia đình n m; Điều 35 Luật Hôn nhân v gia đình n m
| T A N NH N D N HU N N TH NH T NH QU NG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:190/2021/HNGĐ-ST Ngày: 10/9/2021. V/v : “ ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N HU N N TH NH, T NH QU NG NAM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn Nho Ho ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Nguyễn V n Thư.
ng Nguyễn Tấn Hương.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy- Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Núi Th nh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Th nh tham gia phiên tòa: B Phạm Thị Việt H - Kiểm sát viên.
Ngày 10/9/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Th nh, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân v gia đình thụ lý số: 356/2021/TLST-HNGĐ ng y 28/12/2020, về “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXXST-HNGĐ ng y 28/6/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà N.T.L, sinh n m: 1982, địa chỉ: Thôn P, xã XI, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Đ.V.T, sinh n m: 1981, địa chỉ: Thôn P, xã XI, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
N DUNG VỤ N
Nguyên đơn bà N.T.L trình bày:
Bà N.T.L và ông Đ.V.T tự nguyện tìm hiểu đến v i nhau v có đ ng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam v o n m 2005. V ch ng sống hạnh phúc đến n m 2018 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do ông Đ.V.T thường xuyên đánh đập b N.T.L, nhiều l n hòa giải nhưng không th nh, tình cảm v ch ng không hòa h p v i nhau trong cuộc sống. Nay tình cảm v ch ng đã hết, b N.T.L l m đơn ly hôn ông Đ.V.T .
- Về con chung: Có ba con chung g m: Đ.V.Th, sinh ngày 02/10/2006; Đ.V.H, sinh ngày 01/9/2010 và Đ.A.Th, sinh ng y 18/4/2013. Nếu ly hôn b N.T.L yêu c u đư c nuôi cả ba con, không yêu c u ông Đ.V.T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về t i sản chung, n chung v cho mư n n : Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Đ.V.T trình bày:
Về thời điểm v điều kiện kết hôn ông Đ.V.T thống nhất như b N.T.L trình b y. V ch ng sống hạnh phúc đến n m 2019 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n l do v ch ng bất đ ng quan điểm, thường hay cải vả nhau. Nay bà N.T.L l m đơn ly hôn thì ông Đ.V.T đ ng ý vì tình cảm v ch ng đã hết.
Về con chung: Có ba con chung như b N.T.L trình b y. Nếu ly hôn ông Đ.V.T yêu c u nuôi hai con l Đ.V.Th và Đ.A.Th, không yêu c u cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về t i sản chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về n chung v cho mư n n : không yêu c u Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa v của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án l đúng quy định pháp luật; về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH C A T A N
Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên to v c n cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: B N.T.L l m đơn khởi kiện ly hôn đối v i ông Đ.V.T , địa chỉ tại: Thôn Phú Hưng, xã Tam Xuân 1, huyện Núi Th nh, tỉnh Quảng Nam nên l vụ án hôn nhân v gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Th nh theo quy định tại Điều 28, 35 v 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: B N.T.L và ông Đ.V.T tự nguyện tìm hiểu đến v i nhau có đ ng ký kết hôn ng y 09/12/2005 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam nên là quan hệ hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật thừa nhận.
[3] Trong quá trình chung sống v ch ng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n đư c cả hai bên thống nhất l do v ch ng bất đ ng quan điểm, cuộc sống chung không thể hòa h p. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến h nh hòa giải để các đương sự đo n tụ, tạo điều kiện cho các bên khắc phục mâu thu n. Tuy nhiên kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử, mâu thu n gia đình giữa b N.T.L và ông Đ.V.T không thể khắc phục, b N.T.L v n cương quyết ly hôn. Hội đ ng xét xử xét tình trạng v ch ng giữa b N.T.L và ông Đ.V.T tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên chấp nhận yêu c u khởi kiện của b N.T.L về việc ly hôn v i ông Đ.V.T l phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình n m 2014.
[4] Về con chung v cấp dưỡng nuôi con chung: B N.T.L yêu c u nuôi cả ba con, ông Đ.V.T yêu c u nuôi cháu Đ.V.Th và cháu Đ.A.Th, không bên nào yêu c u cấp dưỡng.
[4.1] Xét thấy việc giao con cho ai phải đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất v tinh th n cho các con. Cả ba con của b N.T.L, ông Đ.V.T đã trên bảy tuổi, đư c quyền trình b y nguyện v ng của mình về việc ở v i ai. Cháu Đ.V.Th, cháu Đ.A.Th và cháu Đ.V.H đều có nguyện v ng đư c ở v i mẹ. Việc trình b y của các cháu l tự nguyện. Bản thân b N.T.L có công việc ổn định, đảm bảo việc nuôi dạy con. Vì vậy, xét giao các cháu Đ.V.Th, Đ.A.Th v Đ.V.H cho bà N.T.L tiếp tục trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu th nh niên đủ 18 tuổi là phù h p v i quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v gia đình. Bà N.T.L không yêu c u nên ông Đ.V.T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[6] Về t i sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
[7] Về n chung v cho mư n n : Không yêu c u Tòa án giải quyết.
[8] Án ph HNGĐ sơ thẩm b N.T.L phải chịu theo quy định tại nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v gia đình n m 2014; Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph tòa án. Xử: Chấp nhận yêu c u của nguyên đơn b N.T.L về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con v i bị đơn ông Đ.V.T .
Về quan hệ hôn nhân: bà N.T.L đư c ly hôn v i ông Đ.V.T .
Về con chung: Giao Đ.V.Th, sinh ngày 02/10/2006; Đ.V.H, sinh ngày 01/9/2010 và Đ.A.Th, sinh ngày 18/4/2013 cho bà N.T.L trực tiếp ch m sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng th nh. Ông Đ.V.T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại th m nom ch m sóc giáo dục con. Vì l i ch của con, khi c n thiết theo yêu c u của một bên hoặc của hai bên thì To án có thể quyết định cho thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về t i sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về n chung v cho mư n n : Không yêu c u Tòa án giải quyết.
6. Án ph Hôn nhân v gia đình sơ thẩm b N.T.L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đư c t nh trừ v o tiền tạm ứng án ph 300.000đ ng (ba trăm nghìn đồng) bà N.T.L đã nộp theo biên lai thu số 0003098 ng y 28/12/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Núi Th nh.
Trường h p bản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6,7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y bản án đư c tống đạt h p lệ hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát cùng cấp; - Tòa án tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - UBND xã X I; - Lưu h sơ, án v n. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CH TỌA PH ÊN T A (đã ký) Nguyễn Nho Hoàng |