- Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "đỗ thị l - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Vũ Viết N về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 496/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ 13, khu phố 4, phường T, thành phố B, Đ
- Bị đơn: Ông Vũ Viết N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ 13, khu phố 4, phường T, thành phố B, Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 131 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Điều 9, Điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và Tả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự Tả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Vũ Viết N về việc “Ly hôn”.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Vũ Viết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Vũ Viết Anh Văn, sinh ngày 06/12/2013 và cháu Vũ Thị Anh Thư, sinh ngày 18/01/2004. Khi ly hôn hai cháu Văn, Thư cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vũ Viết N cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) (mỗi con chung là 2.500.000đ/1 tháng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông N được quyền qua lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông bà được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N không cấp dưỡng nuôi con với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0008148 ngày 21/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Ủy ban nhân dân xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |