vanban.org

Bản án 190/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 B TTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 51, 53, 56 uật hôn nhân và ia đình năm 2014; Áp dụn Điều 3 N hị qu ết số 35/2000/QH10 n à 09/6/2000 của Quốc Hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ ly hôn H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 B TTDS năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 190/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27-8-2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N u n h c inh Du

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đổi;

2. Ôn N u n Chí in;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh on An.

Ngày 27 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh on An xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số 823/2018/TLST-HNGĐ n à 19 tháng 7 năm 2018 về “ hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 241/2018/QĐXXST-HNGĐ n à 08 tháng 8 năm 2018, iữa các đươn sự:

- N u ên đơn: Ôn Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1947.

Địa chỉ: ấp B, xã T, hu ện Đ, tỉnh on An.

- Bị đơn: Bà N u n Thị H, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp 2, xã H, hu ện Đ, tỉnh on An.

(Ôn Đ có mặt, bà H có đề n hị v n mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện n à 11/7/2018, n u ên đơn ôn Huỳnh Văn Đ trình bày: Ôn Đ và bà H chun sốn như vợ chồn từ năm 1975 nhưn khôn đăn ký kết hôn. Vợ chồn chun sốn đến năm 1983 thì phát sinh mâu thuẫn. N u ên nhân do bất đồn quan điểm sốn , vợ chồn thườn â ỗ, cãi nhau. Ôn Đ đã ly thân bà H từ năm 1983 đến na và ôn Đ đã có vợ khác. Nay ôn Đ khởi kiện êu cầu:

Về tình cảm: Ôn Huỳnh Văn Đ êu cầu l hôn với bà N u n Thị H.

Về con chun : có 01 con chung tên Huỳnh Tấn T, sinh năm 1979 (đã chết ngày 22/02/2018).

Về tài sản chun , nợ chun : khôn có, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

Tại phiên tòa hôm na , n u ên đơn ôn Huỳnh Văn Đ khôn bổ sun , tha đổi êu cầu khởi kiện, vẫn iữ các êu cầu, ý kiến trình bày.

Đối với bị đơn bà N u n Thị H trình bà : Tại bản tự khai n à 06/8/2018, bà H có ý kiến thốn nhất về thời ian chun sốn với ôn Đ và vợ chồn khôn đăn ký kết hôn, về mâu thuẫn vợ chồn , con chung và tình trạn l thân như ông Đ đã trình bà là đún , ôn Đ xin ly hôn bà H đồn ý. Đối với con chung tên Huỳnh Tấn T, sinh năm 1979 đã trưởn thành (đã chết năm 2018) nên đặt ra iải qu ết. Về tài sản, nợ chun thốn nhất khôn có, không êu cầu iải qu ết.

Tại phiên tòa, bà H do đan điều trị bệnh khôn thể đến Tòa án nên có đề n hị xét xử v n mặt. Trước đề n hị của bà N u n Thị H, Tòa án tiến hành xét xử v n mặt bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ôn Huỳnh Văn Đ khởi kiện êu cầu l hôn với bà N u n Thị H, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh on An thụ lý iải qu ết vụ án là đún thẩm qu ền theo qu định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015.

. Về tố tụng: Xét bà N u n Thị H có đề n hị xử v n mặt. Tòa án tiến hành xét xử v n mặt bị đơn theo qui định khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.

. Về nội dung vụ án:

. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân iữa ôn Đ và bà H: Ôn Đ cho rằn ôn Đ và bà H chun sốn như vợ chồn từ năm 1975, khôn có đăn ký kết hôn. Việc ôn Đ trình bà chun sốn với bà H từ năm 1975 khôn có ì chứn minh nhưn được bà H thừa nhận và iữa ôn Đ với bà H có 01 con chung tên Huỳnh Tấn T, sinh năm 1979 (đã chết năm 2018). Từ đó, Tòa án có căn cứ xác định iữa ôn Đ và bà H đã chun sốn với nhau từ năm 1979 nhưn khôn đăn ký kết hôn. Theo qui định tại điểm a Điều 3 N hị qu ết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội thì hôn nhân iữa bà ôn Huỳnh Văn Đ với bà N u n Thị H được xác lập trước n à 03/01/1987 là còn tồn tại 1uan hệ hôn nhân thực tế và hợp pháp nên êu cầu l hôn của ôn Đ được Tòa án xem xét iải qu ết theo qui định luật Hôn nhân ia đình năm 2014.

Xét êu cầu l hôn của ôn Đ đối với bà H: Ôn Đ cho rằn n u ên nhân mâu thuẫn vợ chồn do bất đồn quan điểm nên thườn xu ên â cãi nhau, vợ chồn đã l thân từ năm 1983 đến na và cươn qu ết l hôn. Đối với bà H thừa nhận đã l thân với với ôn Đ từ năm 1983 đến na nên tình n hĩa vợ chồn không còn, đồn ý l hôn. Từ đó, HĐXX xét mâu thuẫn vợ chồn iữa ôn Đ và bà H đã trầm trọn , mục đích hôn nhân khôn đạt được nên việc thuận tình ly hôn iữa ôn Đ và bà H là phù hợp theo qu định tại Điều 55 uật Hôn nhân và ia đình năm 2014. Tuy nhiên, do bà H v n mặt và ôn Đ và bà H khôn thực hiện đăn ký kết hôn nên theo qui định tại điểm a Điều 3 N hị qu ết số 35/2000/QH10 n à 09/6/2000 của Quốc Hội nên HĐXX khôn có căn cứ côn nhận việc thuận tình l hôn iữa ôn Đ và bà H.

. Về con chun : Ôn Đ và bà H thốn nhất có một con chung tên Huỳnh Tấn T, sinh năm 1979 (đã chết ngày 22/02/2018 ).

. Về tài sản chung, nợ chung: Ôn Huỳnh Văn Đ và bà Ngu n Thị H xác định không có tài sản chun , nợ chun nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

.Về án phí: Áp dụn điểm đ khoản 1 Điều 26 N hị Qu ết số 326/2016/UBTVQH 14 n à 30/12/2016 của Ủ Ban Thuờn Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý, sử dụn án phí, lệ phí tòa án. N u ên đơn ôn Huỳnh Văn Đ là n ười cao tuổi nên khôn phải chịu án phí l hôn.\

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụn Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 B TTDS năm 2015.

Áp dụn các Điều 51, 53, 56 uật hôn nhân và ia đình năm 2014;

Áp dụn Điều 3 N hị qu ết số 35/2000/QH10 n à 09/6/2000 của Quốc Hội.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện xin l hôn của ôn Huỳnh Văn Đ với bà N u n Thị H

Ôn Huỳnh Văn Đ được ly hôn với bà N u n Thị H.

2. Về con chun : con chun tên Huỳnh Tấn T, sinh năm 1979 (đã trưởn thành và đã chết).

3. Về tài sản chun , nợ chun : Ôn Huỳnh Văn Đ với bà N u n Thị H xác định khôn có tài sản chun , không có nợ chun nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

4. Về án phí: Ôn Huỳnh Văn Đ thuộc trườn hợp được mi n án phí nên khôn đề cập.

5. Về qu ền khán cáo: N u ên đơn có mặt được qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à tu ên án. Riên bị đơn v n mặt được qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à nhận được bản sao bản án hoặc từ n à niêm ết.

Trườn hợp bản án hoặc qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án, n ười phải thi hành án có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo qu định tại Điều 30 uật thi hành án”.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ