- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thanh T xin ly hôn anh Trần Phước S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:190 /2017/HNGĐ-ST. Ngày: 30-11-2017 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly.
2. Ông Ngô Văn Mừng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 412/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2017/QĐXX-ST ngày 20 tháng 10 năm 2017giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ ấp ML, xã MTT, huyện ĐH, tỉnh LA.
2. Bị đơn: Anh Trần Phƣớc S, sinh năm 1980; Địa chỉ ấp T1, tt CM, huyện CM, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lê Thanh T trình bày chị và anh Trần Phước S xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ngày 16/02/2005. Hôn nhân do tự tìm hiểu, vợ chồng sống hạnh phúc đến 2012 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hợp nhau, chồng có người phụ nữ khác, thường hay ăn nhậu, cờ bạc. Vợ chồng không còn chung sống từ năm 2013 đến nay. Gia đình hai bên có giàn xếp nhưng không được, anh S không đến hàn gắn với chị T. Nay nhận thấy tình cảm không còn xin ly hôn với anh Trần Phước S.
- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Trần Triệu V, sinh 25/02/2003. Hiện con chung do chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trần Phước S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng anh S không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối với anh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh S chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị T và anh S là hợp pháp vì anh, chị có đăng ký kết hôn. Vợ chồng mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau thời gian dài, không thể hàn gắn và chịT đang nuôi con, yêu cầu được ly hôn và tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Phước S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
.Về nội dung
.Hôn nhân giữa chị Lê Thanh T và anh Trần Phước S là hợp pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chịT.
.Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Triệu V, sinh 25/02/2003. Hiện con chung do chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Xét thấy, con chung hiện chị T nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định, tại tờ tự khai của cháu Triệu V, cháu có nguyện vọng tiếp tục sống với chịT. Vì vậy, nghĩ nên tiếp tục giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thanh T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
.Về tài sản: Không có.
Về nợ chung: Ghi nhận chị T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thanh T phải chịu án phí HNST là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thanh T xin ly hôn anh Trần Phước S.
2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thanh T được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Triệu V, sinh 25/02/2003, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lê Thanh T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về quan hệ tài sản: Không có.
4. Về nợ chung: Ghi nhận chị T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thanh T phải chịu 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0014261 ngày 14/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh S được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh An Giang;
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- UBND tt Chợ Mới, h. Chợ Mới, an Giang
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thanh Bình HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai Ngô văn Mừng
Trần Thanh Bình
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh An Giang;
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- UBND xã Nhơn Mỹ, h. Chợ Mới, an Giang
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thanh Bình HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai Ngô văn Mừng
Trần Thanh Bình
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Võ Lam Sơn Ngô Văn Mừng | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |