vanban.org

Bản án 19 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN PH - TH"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày 22-01-2024
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Th o;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Mẫn;

2. Ông Trịnh Cao Nhẫn;

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: ông Phan Ngọc Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 218/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 258/2023/QĐ ST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà s 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Yến PH, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: 260A NH, khu ph B, phường H, thị xã GC, Tiền Giang. (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức TH, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: 260A NH, khu ph B, phường H, thị xã GC, Tiền Giang. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Chị và anh TH kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân Phường 2, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 44/2015 vào ngày 15/10/2015. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi v , chị đã c gắng vun đắp nhưng càng c gắn thì kho ng cách ngày càng xa, hiện tại chị và anh TH đã không còn s ng chung, không còn quan tâm nhau. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh TH.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn HOÀNG A, sinh ngày 19/3/2016 và Nguyễn HOÀNG A Khoa, sinh ngày 13/4/2018. Khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh TH cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.

* Bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì mặc dù Toà án đã tống đạt hợp lệ.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị PH.

Về án phí: Đương sự ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Bị đơn anh Nguyễn Đức TH có địa chỉ tại Phường 2, thị xã GC nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị PH xin ly hôn với anh TH, yêu cầu nuôi con chung, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và kho n 1 Điều 28; của Bộ luật T tụng dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[4] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị PH và anh TH kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân Phường 2, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn s 44/2015 vào ngày 15/10/2015 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị PH cho rằng trong thời gian chung s ng thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên thường hay cãi v , chị đã c gắng vun đắp nhưng càng c gắng thì kho ng cách ngày càng xa, hiện tại chị và anh TH đã không còn s ng chung, không còn quan tâm nhau. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh TH.

Trong quá trình gi i quyết, anh TH đã được Tòa án t ng đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng anh TH không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa gi i. Cho thấy anh TH không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân này.

Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị PH và anh TH đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã có thời gian ly thân với nhau nhưng chị PH và anh TH đến nay vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị PH là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị PH với anh TH.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn HOÀNG A, sinh ngày 19/3/2016 và Nguyễn HOÀNG A Khoa, sinh ngày 13/4/2018. Khi ly hôn chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh TH cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện tại 02 cháu HOÀNG A và Anh Khoa đang s ng cùng với chị PH, cháu HOÀNG A có nguyện vọng được s ng cùng chị PH khi cha mẹ ly hôn, trong quá trình gi i quyết vụ án anh TH cũng không có thể hiện ý kiến hay yêu cầu gì về con chung; Qua xác minh tại địa phương thì anh chị đều có thu nhập đủ điều kiện nuôi con nhưng để đ m b o điều kiện phát triển ổn định cho 02 cháu nên Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình giao 02 cháu Nguyễn HOÀNG A và Nguyễn HOÀNG A Khoa cho chị Phan Thị Yến PH tiếp tục nuôi dưỡng.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền c n trở. Trong trường hợp cần thiết thì chị PH và anh TH được thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.

- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về án phí: Chị PH ph i chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. ét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

X :

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Yến PH.

1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị Yến PH được ly hôn với anh Nguyễn Đức TH.

2. Về con chung: Giao cho chị Phan Thị Yến PH được trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Nguyễn HOÀNG A, sinh ngày 19/3/2016 và Nguyễn HOÀNG A Khoa, sinh ngày 13/4/2018, anh Nguyễn Đức TH không ph i cấp dưỡng nuôi con do chị Phan Thị Yến PH không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n. Trong trường hợp cần thiết thì chị PH và anh TH được thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nhằm đ m b o quyền lợi cho con.

3. Về án phí: Chị Phan Thị Yến PH ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0027684 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị PH đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Đức TH không ph i nộp án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo b n án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định pháp luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ