vanban.org

Bản án 19 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

C N

V

N M

N

c l p - do - nh ph c

T NH NH

N

n án s : 19/2019/HN Đ-ST Ngày 31 - 5 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N C C N

C N

V

N M

N N N N

N

, N

N

N

- Th nh h n i n

ơ h

:

m n -

n : à Nguyễn Thị Hiên.

m n n dân:

Ông Hoàng Qu c Hương;

Bà Lê Thị Thuỳ Vân.

- h

hi n a: à Trịnh Thu Th o - Thư ký T a án nhân dân huy n hú iáo t nh nh ương

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ơn tham gia phiên tòa: à Nguyễn hương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2019 t i tr s Tòa án nhân dân huy n hú iáo t nh nh ương xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đ nh th ý s 217/2019/TLST-HN Đ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về vi c “ y hôn tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 45/2019/QĐXXST - HN Đ ngày 25 tháng 7 năm 2019, gi a các đương s :

Nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn Đ sinh năm 1986 Có mặt

Địa ch : Tổ a ấp b xã A huy n hú iáo t nh nh ương.

ị đơn: Bà Hà Thị Mai Th, sinh năm 1991;

Địa ch : Tổ a ấp b xã A huy n hú iáo t nh nh ương. Có mặt.

.N

N VỤ N:

ạ đơn k ở k ện, bản ự k , b n bản lấy lờ k và ạ

n nguyên đơn ông Vũ Tuấn Đ trình bày:

-Về hôn nhân: Tôi và cô Th chung s ng với nhau năm 2012 có đăng ký kết hôn t i U N xã Nam Vân thành ph Nam Định vi c chung s ng của chúng tôi à hoàn toàn t nguy n không ai ép buộc được hai bên gia đ nh đồng ý và àm đám cưới theo phong t c tập quán Thời gian đầu chung s ng h nh phúc nhưng một thời gian sau mâu thuẫn hai vợ chồng tăng ên ý do chúng tôi không t m được tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau không thông c m cho nhau

Nay tôi xét thấy đời s ng hôn nhân đã đến m c trầm tr ng m c đích hôn nhân không đ t được nên tôi àm đơn này xin được y hôn với cô Hà Thị Mai Th.

- Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung tên Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 hi n t i cháu đang sinh s ng với chúng tôi Nếu y hôn tôi có nguy n v ng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

- Về tài s n chung nợ chung: Chúng tôi không yêu cầu Toà án gi i quyết

ạ bản ự k , b n bản lấy lờ k và ạ

n bị đơn bà à ị M trình bày:

- Về hôn nhân: Tôi th ng nhất với ời khai của anh Đ về thời gian chung s ng đăng ký kết hôn Sau khi cưới chúng tôi s ng t i Nam Định cho tói năm 2015 chuyển vào nh ương s ng Hi n t i tôi à công nhân ương tháng 6 000 000đ Trong quá tr nh chung s ng chúng tôi thường x y ra nh ng mâu thuẫn do anh Đ thường xuyên ăn nhậu đánh đập ch i bới xúc ph m Ngoài ra anh thường xuyên bỏ nhà đi đêm không về không quan tâm tới gia đ nh và có người ph n khác về nhà anh đánh và ch i tôi à không có kh năng sinh con n a nên anh Đ chán n n hắt hủi tôi và xúc ph m tôi rất nhiều Nay anh Đ xin y hôn tôi đồng ý

- Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung tên Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 hi n t i cháu đang sinh s ng với chúng tôi Nếu y hôn tôi có nguy n v ng nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung nợ chung: Chúng tôi không yêu cầu Toà án gi i quyết

Đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n hú iáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tuân theo pháp uật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th ý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán Hội đồng xét x Thư ký và vi c chấp hành pháp uật t t ng của nh ng người tham gia t t ng à đúng quy định của ộ uật T t ng dân s

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Về hôn nhân: o bị đơn đồng ý y hôn nên đề nghị HĐXX công nhận thuận t nh y hôn gi a nguyên đơn và bị đơn; về con chung: Đề nghị HĐXX giao con chung Vũ Hà Phú Tr cho ông Vũ Tuấn Đ tr c tiếp nuôi dưỡng không yêu cầu bà Th ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra xem xét.

N ẬN ỊN C

N:

Sau khi nghiên c u các tài i u có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a HĐXX nhận định:

[1] Về quan h pháp uật và th m quyền gi i quyết: Đây à v án y hôn, tranh chấp về nuôi con mà bị đơn cư trú t i xã A, huy n hú iáo t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị T a án nhân dân huy n hú iáo gi i quyết Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s năm 2015, HĐXX xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huy n hú iáo t nh nh ương

Về nội dung tranh chấp:

[2] Về hôn nhân: Ông Vũ Tuấn Đ và bà Hà Thị Mai Th à nh ng người có đủ điều ki n kết hôn chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s được t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i U N xã Nam Vân thành ph Nam Định năm 2012 nên đây à hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Nguyên đơn xin y hôn và bị đơn đồng ý nên t a án ghi nhận s t nguy n y hôn của nguyên đơn và bị đơn

[3] Về con chung: Căn c vào ời khai của đương s b n sao trích c khai sinh xác định bà ông Vũ Tuấn Đ và bà Hà Thị Mai Th có 01 con chung tên Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013. Hi n t i con chung đang s ng cùng với ông Đ.

Đ i với con chung Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 c bà Th và ông Đ đều có nguy n v ng được nuôi con xét ông Đ và bà Th đều có công vi c, có thu nhập ổn định đều có điều ki n để nuôi con Tuy nhiên, cháu Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 đang s ng với ông Đ và ông bà nội cháu ổn định vi c h c cũng thuận ti n cho con vào ớp 1, điều ki n nuôi con của ông Đ t t hơn nên HĐXX quyết định giao con chung là Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 cho ông Đ tr c tiếp nuôi dưỡng à phù hợp

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ không yêu cầu bà Th ph i cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận

[5] Về tài s n chung nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét

[6] Xét đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm sát về nội dung v án à có căn c nên Hội đồng xét x chấp nhận

[7] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp uật

V các trên

ỊN :

Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân s ; các Điều 9, 51, 55, 57,58 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu miễn gi m thu nộp qu n ý và s d ng án phí và phí T a án

uy n :

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Vũ Tuấn Đ đ i với bị đơn bà Hà Thị Mai Th về vi c “ y hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận t nh y hôn gi a Vũ Tuấn Đ và bà Hà Thị Mai Th.

2 Về con chung: Giao con chung tên Vũ Hà Phú Tr, sinh ngày 02/3/2013 cho ông Vũ Tuấn Đ tr c tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng

Bà Hà Thị Mai Th có quyền nghĩa v thăm nom con ông Vũ Tuấn Đ cùng các thành viên trong gia đ nh không ai được c n tr bà Hà Thị Mai Th trong vi c thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con V quyền ợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên Toà án có thể thay đổi người tr c tiếp nuôi con m c cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp uật

3 Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận s t nguy n của ông Vũ Tuấn Đ về vi c không yêu cầu bà Hà Thị Mai Th ph i cấp dưỡng nuôi con

4. Về tài s n chung nợ chung: Các đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét.

5. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: ông Vũ Tuấn Đ ph i nộp 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) t m ng án phí đã nộp trước đây theo iên ai thu t m ng án phí phí T a án AA/2016/0026257 ngày 03/5/2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n hú iáo t nh nh ương

6 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ