vanban.org

Bản án 19/2026/HN&GĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Thị Th, cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lò Thị Th ly hôn bị đơn anh Lương Quang T. 2. Về con chung: Giao 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx cho chị Lò Thị Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Th-Lương Quang Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Thị Th, cụ thể:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2026/HN&GĐ-ST
Ngày 16-3-2026
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Diễm My

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Điểu Nhót và ông Nguyễn Đình Liên

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Lâm Oanh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Niê Đoan Trinh – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng cơ sở 02 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2025/ TLST-HN&GĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh ngày 28/12/1992; địa chỉ: Thôn X, xã S, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Lương Quang T, sinh ngày 01/10/1991; địa chỉ: Thôn X, xã S, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/9/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Ngày 26/9/2012, chị Lò Thị Th và anh Lương Quang T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện K, tỉnh Đắk Nông (cũ), quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và xây dựng gia đình. Hiện nay, anh T đang chấp hành án tại Trại giam P nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T. Về nuôi con chung: Chị Th và anh T có 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx. Chị Th đề nghị được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn trình bày: Anh Lương Quang T có lời khai đồng ý ly hôn với chị Lò Thị Th nhưng không thỏa thuận được việc nuôi con chung, anh T có nguyện vọng được nuôi 03 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng; các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đúng quy định. Về nội dung: Sau khi đánh giá, phân tích nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 143, 147, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lò Thị Th, cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lò Thị Th ly hôn bị đơn anh Lương Quang T.Về con chung: Giao 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx cho chị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Các vấn đề khác giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật có tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con chung nên xác định quan hệ pháp luật có tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn đăng ký thường trú tại thôn X, xã S, tỉnh Lâm Đồng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

. Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử mở phiên tòa giải quyết vụ án vắng mặt cả nguyên đơn, bị đơn.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Ngày 26/9/2012, chị Lò Thị Th và anh Lương Quang T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện K, tỉnh Đắk Nông (cũ), quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và xây dựng gia đình. Hiện nay, anh T đang chấp hành án tại Trại giam P nên tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

. Về con chung: Chị Th và anh T có 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx. Chị Th đề nghị được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh T có nguyện vọng được nuôi 03 con chung, nhưng hiện nay anh T đang chấp hành án tại Trại giam P. Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho các con chung được phát triển ổn định, đầy đủ và theo nguyện vọng của con chung thì yêu cầu nuôi dưỡng 03 con chung của chị Th là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Giao 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx cho chị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom con chung.

. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét là đúng quy định pháp luật.

. Về án phí: Chị Lò Thị Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8-Lâm Đồng là có căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 235, 238, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội); các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Lò Thị Th, cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lò Thị Th ly hôn bị đơn anh Lương Quang T.

1.2. Về con chung: Giao 03 con chung cháu Lương Tấn A, sinh ngày 05/10/20xx, cháu Lương Tấn D, sinh ngày 19/8/20xx và cháu Lương Thị Song N, sinh ngày 15/8/20xx cho chị Lò Thị Th được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Lương Quang T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết (do các đương sự không có yêu cầu).

2. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lò Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0007417 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt đúng quy định của pháp luật.

Cỡ chữ