- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY TNHH PIR S - CÔNG TY J"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 19/2025/KDTM-ST Ngày: 05 - 9 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H.
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Bà Nguyễn Thị Hồng X;
2. Ông Lê Văn C.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Y - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc H - Kiểm sát viên.
Ngày 04 và ngày 05 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 121/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Công ty TNHH P (V); địa chỉ: Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Ông Cao Quang T, sinh năm 1986; nơi thường trú: 187/16, khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/9/2024). Có yêu cầu vắng mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH J., LTD địa chỉ: Đường số D; khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là Đường số D, KCN Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH J1 và Công ty TNHH P (V) là đối tác mua bán của nhau từ nhiều năm, chuyên mua bán các sản phẩm vít đầu, long đền, ốc cấy, ngũ kim bao….trong suốt quá trình hợp tác mua bán nhiều năm các bên có ký kết hợp đồng mua bán. Mỗi năm các bên ký kết 01 hợp đồng. Hiện nay nguyên đơn còn lưu giữ Hợp đồng số 20/HĐMB/2024 ngày 02/01/2024.
Tại Thư xác nhận công nợ lập ngày 01/3/2024 tính tới hết ngày 31/12/2023 thì Công ty TNHH J1 còn nợ Công ty TNHH P (V) số tiền là: 14.269.033.615 đồng tại các hóa đơn sau:
STT
NGÀY
SỐ HÓA
TIỀN NỢ
TIỀN TRẢ NỢ
ĐƠN
PHÁT SINH
01
20/9/2021
0003618
141,630,290
02
20/9/2021
0003619
448,738,377
03
20/9/2021
0003620
169,944,229
04
20/9/2021
0003621
18,764,040
05
20/9/2021
0003622
59,812,830
06
25/10/2021 0003691
169,092,600
07
25/10/2021 0003693
451,078,081
07
25/10/2021 0003694
221,951,902
08
25/10/2021 0003695
16,873,628
09
25/10/2021 0003696
169,684,693
10
26/112021
0003791
37,529,399
11
26/112021
0003792
13,641,560
12
26/11/2021 0003793
129,797,669
13
26/11/2021 0003794
869,511,651
14
26/11/2021 0003795
297,062,278
15
03/12/2021 HL12001
951,033,850
16
27/11/2021 0003879
50,622,254
17
27/11/2021 0003880
21,149,091
18
27/11/2021 0003881
70,589,638
19
27/11/2021 0003882
215,370,475
20
27/11/2021 0003883
727,468,602
21
26/01/2022 0003980
28,253,342
22
26/01/2022 0003981
189,728,448
23
26/01/2022 0003982
189,902,955
24
26/01/2022 0003983
386,559,247
25
26/01/2022 0003985
377,069,057
26
27/01/2022 HL01021
1,099,657,865
27
24/02/2022 0004025
40,371,702
28
24/02/2022 0004026
170,469,521
29
24/02/2022 0004027
61,188,100
30
24/02/2022 0004028
410,703,101
31
24/02/2022 0004029
436,651,626
32
27/03/2022 0004122
29,661,145
33
27/03/2022 0004123
82,950,051
34
27/03/2022 0004124
3,747,106
35
27/03/2022 0004125
137,610,886
36
27/03/2022 0004126
102,738,666
37
27/03/2022 0004127
71,876,053
38
27/03/2022 0004128
1,407,211,337
39
29/4/2022
0000044
1,290,500,156
40
30/5/2022
HL05010
938,056,297
trả nợ
41
31/5/2022
0000105
2,065,675,387
42
09/62022
HL06008
1,360,010,717
trả nợ
43
04/7/2022
0000158
1,878,285,110
29/6/2023
0000227
603,123,258
Tổng
14.264.589.541
cộng
Từ khi có thư xác nhận công nợ tới nay Công ty TNHH P đã nhiều lần gửi thư yêu cầu Công ty TNHH J1 co.,ltd trả khoản nợ trên nhưng Công ty TNHH J1 vẫn không thanh toán.
Tại đơn khởi kiện Công ty TNHH P (V) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH J1 co.,ltd phải trả Công ty TNHH P (V) tổng số tiền tính đến hết ngày 31/12/2023 là: 14.265.188.762 đồng (Mười bốn tỷ hai trăm sáu mươi năm triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng). Quá trình tố tụng, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền gốc 14.264.000.000 đồng. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
Quá trình tố tụng, Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đúng theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn vắng mặt suốt quá trình tố tụng không có lý do nên không ghi nhận được ý kiến, yêu cầu, tài liệu chứng cứ gì của bị đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và đương sự:
Về việc tuân theo quy định pháp luật tố tụng: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là hợp lệ.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án: Xét thấy nguyên đơn và bị đơn có quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá theo các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp trong quá trình tố tụng: Hoá đơn giá trị gia tăng, tờ khai báo thuế đối với các hóa đơn trên; Phiếu giao hàng, đơn đặt hàng, thư xác nhận nợ ngày 01/3/2024. Bị đơn chưa thanh toán tiền hàng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Công ty TNHH J., L đã
được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa vào ngày 01/8/2025 và ngày
04/9/2025 nhưng Công ty J1 vắng mặt hai lần liên tiếp không có lý do. Do đó,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định
của Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Bị đơn Công ty TNHH J., LTD vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập là tự từ
bỏ quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do
nguyên đơn giao nộp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ
án theo quy định của pháp luật.
3. Về việc thay đổi yêu cầu khởi kiện: Quá trình tố tụng nguyên đơn thay đổi yêu
cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền gốc 14.264.000.000 đồng. Xét việc
thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện trên không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi
kiện ban đầu, căn cứ Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện trên của nguyên đơn
4. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên
đơn không cung cấp được hợp đồng mua bán từ năm 2023 trở về trước nhưng
nguyên đơn có cung cấp các hóa đơn bán hàng gồm: STT
NGÀY
SỐ HÓA ĐƠN
TIỀN NỢ
TIỀN TRẢ
PHÁT SINH
NỢ
01
20/9/2021
0003618
141,630,290
02
20/9/2021
0003619
448,738,377
03
20/9/2021
0003620
169,944,229
04
20/9/2021
0003621
18,764,040
05
20/9/2021
0003622
59,812,830
06
25/10/2021
0003691
169,092,600
07
25/10/2021
0003693
451,078,081
07
25/10/2021
0003694
221,951,902
08
25/10/2021
0003695
16,873,628
09
25/10/2021
0003696
169,684,693
10
26/112021
0003791
37,529,399
11
26/112021
0003792
13,641,560
12
26/11/2021
0003793
129,797,669
13
26/11/2021
0003794
869,511,651
14
26/11/2021
0003795
297,062,278
15
03/12/2021
HL12001
951,033,850
16
27/11/2021
0003879
50,622,254
17
27/11/2021
0003880
21,149,091
18
27/11/2021
0003881
70,589,638
19
27/11/2021
0003882
215,370,475
20
27/11/2021
0003883
727,468,602
21
26/01/2022
0003980
28,253,342
22
26/01/2022
0003981
189,728,448
23
26/01/2022
0003982
189,902,955
24
26/01/2022
0003983
386,559,247
25
26/01/2022
0003985
377,069,057
26
27/01/2022
HL01021
1,099,657,865
27
24/02/2022
0004025
40,371,702
28
24/02/2022
0004026
170,469,521
29
24/02/2022
0004027
61,188,100
30
24/02/2022
0004028
410,703,101
31
24/02/2022
0004029
436,651,626
32
27/03/2022
0004122
29,661,145
33
27/03/2022
0004123
82,950,051
34
27/03/2022
0004124
3,747,106
35
27/03/2022
0004125
137,610,886
36
27/03/2022
0004126
102,738,666
37
27/03/2022
0004127
71,876,053
38
27/03/2022
0004128
1,407,211,337
39
29/4/2022
0000044
1,290,500,156
30/5/2022
HL05010 trả nợ
938,056,297
41
31/5/2022
0000105
2,065,675,387
42
09/62022
HL06008 trả nợ
1,360,010,717
43
04/7/2022
0000158
1,878,285,110
44
29/6/2023
0000227
603,123,258 Tổng
14.264.589.541 cộng
Theo nội dung của các Hoá đơn giá trị gia tăng trên thể hiện tổng giá trị hàng hoá Công ty J1 đã mua của Công ty P là 14.264.589.541 đồng, các hóa đơn trên kèm theo phiếu giao hàng và có khai báo thuế đầy đủ tại cơ quan thuế. Ngoài ra, ngày 01/3/2024 nguyên đơn và bị đơn có lập thư xác nhận công nợ thể hiện bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 14.269.033.615 đồng. Nay nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 14.264.000.000 đồng là có lợi cho bị đơn. Công ty P đã giao hàng cho Công ty J1 nhưng đến nay Công ty J1 vẫn chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty P. Quá trình tố tụng, Công ty J1 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh đã thanh toán hoặc ý kiến phản bác số nợ này. Tại Điều 50 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận”. Điều 55 Luật thương mại 2005 quy định: “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thời hạn thanh toán được quy định như sau: Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Việc bị đơn không thanh toán đầy đủ tiền mua bán hàng hóa cho nguyên đơn là vi phạm Điều 50, 55 Luật Thương Mại, ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của nguyên đơn, do đó việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc 14.260.000.000 đồng khi mua hàng cho nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
Quá trình tố tụng nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi đối với số tiền chưa thanh toán nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả lại số tiền gốc còn nợ khi mua hàng là 14.264.000.000 đồng (mười bốn tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 30, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 244, 264, 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 24, 50, 55 Luật Thương mại;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH P (V) đối với bị đơn Công ty TNHH J., LTD về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
Buộc Công ty TNHH J., LTD phải thanh toán cho Công ty TNHH P (V) số tiền nợ gốc mua bán hàng hóa tại thư xác nhận ngày 01/3/2024 là 14.260.000.000 đồng (mười bốn tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1. Về án phí:
Công ty TNHH J., LTD phải chịu 122.260.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng).
Trả lại cho Công ty TNHH P (V) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.132.594 đồng (sáu mươi mốt triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009572 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh).
1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyên Thi H |