vanban.org

Bản án 19/2025/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH P (V) đối với bị đơn Công ty TNHH J., LTD về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. Buộc Công ty TNHH J., LTD phải thanh toán cho Công ty TNHH P (V) số tiền nợ gốc mua bán hàng hóa tại thư xác nhận ngày 01/3/2024 là 14.260.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY TNHH PIR S - CÔNG TY J"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 19/2025/KDTM-ST
Ngày: 05 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H.

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Bà Nguyễn Thị Hồng X;

2. Ông Lê Văn C.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Y - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc H - Kiểm sát viên.

Ngày 04 và ngày 05 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 121/2024/TLST-KDTM ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-KDTM ngày 15 tháng 8 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P (V); địa chỉ: Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện hợp pháp: Ông Cao Quang T, sinh năm 1986; nơi thường trú: 187/16, khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/9/2024). Có yêu cầu vắng mặt.

Bị đơn: Công ty TNHH J., LTD địa chỉ: Đường số D; khu phố Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là Đường số D, KCN Đ, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Công ty TNHH J1 và Công ty TNHH P (V) là đối tác mua bán của nhau từ nhiều năm, chuyên mua bán các sản phẩm vít đầu, long đền, ốc cấy, ngũ kim bao….trong suốt quá trình hợp tác mua bán nhiều năm các bên có ký kết hợp đồng mua bán. Mỗi năm các bên ký kết 01 hợp đồng. Hiện nay nguyên đơn còn lưu giữ Hợp đồng số 20/HĐMB/2024 ngày 02/01/2024.

Tại Thư xác nhận công nợ lập ngày 01/3/2024 tính tới hết ngày 31/12/2023 thì Công ty TNHH J1 còn nợ Công ty TNHH P (V) số tiền là: 14.269.033.615 đồng tại các hóa đơn sau:

STT

NGÀY

SỐ HÓA

TIỀN NỢ

TIỀN TRẢ NỢ

ĐƠN

PHÁT SINH

01

20/9/2021

0003618

141,630,290

02

20/9/2021

0003619

448,738,377

03

20/9/2021

0003620

169,944,229

04

20/9/2021

0003621

18,764,040

05

20/9/2021

0003622

59,812,830

06

25/10/2021 0003691

169,092,600

07

25/10/2021 0003693

451,078,081

07

25/10/2021 0003694

221,951,902

08

25/10/2021 0003695

16,873,628

09

25/10/2021 0003696

169,684,693

10

26/112021

0003791

37,529,399

11

26/112021

0003792

13,641,560

12

26/11/2021 0003793

129,797,669

13

26/11/2021 0003794

869,511,651

14

26/11/2021 0003795

297,062,278

15

03/12/2021 HL12001

951,033,850

16

27/11/2021 0003879

50,622,254

17

27/11/2021 0003880

21,149,091

18

27/11/2021 0003881

70,589,638

19

27/11/2021 0003882

215,370,475

20

27/11/2021 0003883

727,468,602

21

26/01/2022 0003980

28,253,342

22

26/01/2022 0003981

189,728,448

23

26/01/2022 0003982

189,902,955

24

26/01/2022 0003983

386,559,247

25

26/01/2022 0003985

377,069,057

26

27/01/2022 HL01021

1,099,657,865

27

24/02/2022 0004025

40,371,702

28

24/02/2022 0004026

170,469,521

29

24/02/2022 0004027

61,188,100

30

24/02/2022 0004028

410,703,101

31

24/02/2022 0004029

436,651,626

32

27/03/2022 0004122

29,661,145

33

27/03/2022 0004123

82,950,051

34

27/03/2022 0004124

3,747,106

35

27/03/2022 0004125

137,610,886

36

27/03/2022 0004126

102,738,666

37

27/03/2022 0004127

71,876,053

38

27/03/2022 0004128

1,407,211,337

39

29/4/2022

0000044

1,290,500,156

40

30/5/2022

HL05010

938,056,297

trả nợ

41

31/5/2022

0000105

2,065,675,387

42

09/62022

HL06008

1,360,010,717

trả nợ

43

04/7/2022

0000158

1,878,285,110

29/6/2023

0000227

603,123,258

Tổng

14.264.589.541

cộng

Từ khi có thư xác nhận công nợ tới nay Công ty TNHH P đã nhiều lần gửi thư yêu cầu Công ty TNHH J1 co.,ltd trả khoản nợ trên nhưng Công ty TNHH J1 vẫn không thanh toán.

Tại đơn khởi kiện Công ty TNHH P (V) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH J1 co.,ltd phải trả Công ty TNHH P (V) tổng số tiền tính đến hết ngày 31/12/2023 là: 14.265.188.762 đồng (Mười bốn tỷ hai trăm sáu mươi năm triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng). Quá trình tố tụng, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền gốc 14.264.000.000 đồng. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.

Quá trình tố tụng, Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng đúng theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn vắng mặt suốt quá trình tố tụng không có lý do nên không ghi nhận được ý kiến, yêu cầu, tài liệu chứng cứ gì của bị đơn.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và đương sự:

Về việc tuân theo quy định pháp luật tố tụng: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là hợp lệ.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án: Xét thấy nguyên đơn và bị đơn có quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá theo các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp trong quá trình tố tụng: Hoá đơn giá trị gia tăng, tờ khai báo thuế đối với các hóa đơn trên; Phiếu giao hàng, đơn đặt hàng, thư xác nhận nợ ngày 01/3/2024. Bị đơn chưa thanh toán tiền hàng nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Công ty TNHH J., L đã

được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa vào ngày 01/8/2025 và ngày

04/9/2025 nhưng Công ty J1 vắng mặt hai lần liên tiếp không có lý do. Do đó,

Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định

của Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2. Bị đơn Công ty TNHH J., LTD vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập là tự từ

bỏ quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật

Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do

nguyên đơn giao nộp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để giải quyết vụ

án theo quy định của pháp luật.

3. Về việc thay đổi yêu cầu khởi kiện: Quá trình tố tụng nguyên đơn thay đổi yêu

cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền gốc 14.264.000.000 đồng. Xét việc

thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện trên không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi

kiện ban đầu, căn cứ Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử

chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện trên của nguyên đơn

4. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên

đơn không cung cấp được hợp đồng mua bán từ năm 2023 trở về trước nhưng

nguyên đơn có cung cấp các hóa đơn bán hàng gồm: STT

NGÀY

SỐ HÓA ĐƠN

TIỀN NỢ

TIỀN TRẢ

PHÁT SINH

NỢ

01

20/9/2021

0003618

141,630,290

02

20/9/2021

0003619

448,738,377

03

20/9/2021

0003620

169,944,229

04

20/9/2021

0003621

18,764,040

05

20/9/2021

0003622

59,812,830

06

25/10/2021

0003691

169,092,600

07

25/10/2021

0003693

451,078,081

07

25/10/2021

0003694

221,951,902

08

25/10/2021

0003695

16,873,628

09

25/10/2021

0003696

169,684,693

10

26/112021

0003791

37,529,399

11

26/112021

0003792

13,641,560

12

26/11/2021

0003793

129,797,669

13

26/11/2021

0003794

869,511,651

14

26/11/2021

0003795

297,062,278

15

03/12/2021

HL12001

951,033,850

16

27/11/2021

0003879

50,622,254

17

27/11/2021

0003880

21,149,091

18

27/11/2021

0003881

70,589,638

19

27/11/2021

0003882

215,370,475

20

27/11/2021

0003883

727,468,602

21

26/01/2022

0003980

28,253,342

22

26/01/2022

0003981

189,728,448

23

26/01/2022

0003982

189,902,955

24

26/01/2022

0003983

386,559,247

25

26/01/2022

0003985

377,069,057

26

27/01/2022

HL01021

1,099,657,865

27

24/02/2022

0004025

40,371,702

28

24/02/2022

0004026

170,469,521

29

24/02/2022

0004027

61,188,100

30

24/02/2022

0004028

410,703,101

31

24/02/2022

0004029

436,651,626

32

27/03/2022

0004122

29,661,145

33

27/03/2022

0004123

82,950,051

34

27/03/2022

0004124

3,747,106

35

27/03/2022

0004125

137,610,886

36

27/03/2022

0004126

102,738,666

37

27/03/2022

0004127

71,876,053

38

27/03/2022

0004128

1,407,211,337

39

29/4/2022

0000044

1,290,500,156

30/5/2022

HL05010 trả nợ

938,056,297

41

31/5/2022

0000105

2,065,675,387

42

09/62022

HL06008 trả nợ

1,360,010,717

43

04/7/2022

0000158

1,878,285,110

44

29/6/2023

0000227

603,123,258 Tổng

14.264.589.541 cộng

Theo nội dung của các Hoá đơn giá trị gia tăng trên thể hiện tổng giá trị hàng hoá Công ty J1 đã mua của Công ty P là 14.264.589.541 đồng, các hóa đơn trên kèm theo phiếu giao hàng và có khai báo thuế đầy đủ tại cơ quan thuế. Ngoài ra, ngày 01/3/2024 nguyên đơn và bị đơn có lập thư xác nhận công nợ thể hiện bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền 14.269.033.615 đồng. Nay nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 14.264.000.000 đồng là có lợi cho bị đơn. Công ty P đã giao hàng cho Công ty J1 nhưng đến nay Công ty J1 vẫn chưa thanh toán tiền hàng cho Công ty P. Quá trình tố tụng, Công ty J1 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh đã thanh toán hoặc ý kiến phản bác số nợ này. Tại Điều 50 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận”. Điều 55 Luật thương mại 2005 quy định: “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thời hạn thanh toán được quy định như sau: Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Việc bị đơn không thanh toán đầy đủ tiền mua bán hàng hóa cho nguyên đơn là vi phạm Điều 50, 55 Luật Thương Mại, ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của nguyên đơn, do đó việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền nợ gốc 14.260.000.000 đồng khi mua hàng cho nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Quá trình tố tụng nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi đối với số tiền chưa thanh toán nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Từ những phân tích trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả lại số tiền gốc còn nợ khi mua hàng là 14.264.000.000 đồng (mười bốn tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 30, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 244, 264, 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 24, 50, 55 Luật Thương mại;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH P (V) đối với bị đơn Công ty TNHH J., LTD về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

Buộc Công ty TNHH J., LTD phải thanh toán cho Công ty TNHH P (V) số tiền nợ gốc mua bán hàng hóa tại thư xác nhận ngày 01/3/2024 là 14.260.000.000 đồng (mười bốn tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

1. Về án phí:

Công ty TNHH J., LTD phải chịu 122.260.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trả lại cho Công ty TNHH P (V) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.132.594 đồng (sáu mươi mốt triệu, một trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009572 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh).

1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản

án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án

được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ