- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Đào Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST Ngày 14 – 5 – 2025 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hoàng Văn Hào.
- Ông Trần Văn Luyện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Dung – Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hợi – Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th. Sinh năm 196x. Địa chỉ xóm VQ, xã MS, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Ông Đào Văn T. Sinh năm 195x. Địa chỉ xóm VQ, xã MS, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Th trình bày như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã MS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 30/6/200x. Từ khi kết hôn đến năm 2023 vợ chồng sống hạnh phúc. Từ năm 2024 đến nay hai người sống ly thân, do mâu thuẫn với con dâu trong gia đình dẫn đến việc mẫu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T. Đến nay bà Nguyễn Thị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Th làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Đào Văn T
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T không có con chung nên bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 05/5/2025, bị đơn là ông Đào Văn T trình bày như sau: Ông Đào Văn T đồng ý với ý kiến trình bày của bà Nguyễn Thị Th về thời gian đăng ký kết hôn, thời gian ly thân, nguyên nhân mâu thuẫn, về con chung. Ông Đào Văn T đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T không có con chung nên ông Đào Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Đào Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn.
Tại phần tranh luận: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An sau khi nhận xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự và phân tích nội dung vụ án; đã đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Đào Văn T.
- Về con chung: Không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn nên không xem xét.
- Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là ông Đào Văn T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm VQ, xã MS, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Bà Nguyễn Thị Th có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với ông Đào Văn T, do đó đây là vụ án ly hôn. Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, ông Đào Văn T vắng mặt nhưng đã có ý kiến trình bày về các vấn đề liên quan đến vụ án và xin được vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử xét thấy việc vắng mặt của ông Đào Văn T không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, do đó Hội đồng xét xử xem xét giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ biên bản xác minh ngày 05/5/2025 tại UBND xã MS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An và ý kiến trình bày của các đương sự; căn cứ các tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ xác định bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã MS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 30/6/200x; việc kết hôn trên tinh thần tự nguyện, không bị ai ép buộc, do đó hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T là hợp pháp. Bà Nguyễn Thị Th có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn với ông Đào Văn T nên cần được xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng xét xử thấy rằng từ năm 2024 đến nay, bà Nguyễn Thị Th và ông Đào Văn T sống ly thân, hai người đều không đều không còn quan tâm đến nhau, không người nào có biện pháp để giữ gìn hạnh phúc gia đình; cả hai người đều đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, điều đó cho thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th và giải quyết cho bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Đào Văn T.
Về con chung: Căn cứ ý kiến trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử thấy rằng trong thời kỳ hôn nhân ông Đào Văn T và bà Nguyễn Thị Th không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều không yêu cầu Toà án giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Th được ly hôn ông Đào Văn T.
2. Về con chung: Không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 00013726 ngày 10/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - UBND xã MS; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Hà |