- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Dương Thị Mai T được ly hôn với anh Ngô Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 8 - 2025 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quang Kim Cúc.
2. Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Pha - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7
- Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 -Đồng Tháp, mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mai T, sinh năm 1976; Địa chỉ: số I, ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn T1, sinh năm 1980; Địa chỉ: số I, ấp A, xã M, tỉnh Đồng Tháp, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 14/4/2025 và trong biên bản lấy lời khai ngày 17/7/2025 nguyên đơn Dương Thị Mai T trình bày: Chị T và anh T1 quen biết nhau và kết hôn với nhau năm 2010, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 77/2010 ngày 23/9/2010. Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, anh T1 không chăm lo cho vợ con, thường xuyên nhậu nhẹt, vợ chồng luôn sống trong cảnh bất hoà, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã xa nhau và ly thân từ tháng 10/2024 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, nên chị Dương Thị Mai T yêu cầu được ly hôn anh Ngô Văn T1. Quá trình sống chung thì chị T và anh T1 có 02 con chung tên Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011 hiện đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn Ngô Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do tại các phiên toà xét xử vụ án và anh T1 cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị Mai T.
- Ý kiến của Kiểm sát viên:
+ Từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán chấp hành đúng quy định của pháp luật.
+ Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Người tham gia tố tụng là nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
+ Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Cho chị Dương Thị Mai T được ly hôn với anh Ngô Văn T1; Về con chung: 02 con chung tên Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011 hiện đang sống với chị T và các cháu có nguyện vọng được sống với chị T, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận; Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết; Về nợ chung: không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Dương Thị Mai T yêu cầu được ly hôn với anh Ngô Văn T1, yêu cầu được nuôi con chung tên Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con, ngoài ra không có yêu cầu gì khác nên quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn Ngô Văn T1 cư trú tại xã M, tỉnh Đồng Tháp do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Ngô Văn T1 đến phiên toà lần thứ hai nhưng anh T1 vẫn vắng mặt không có lý do. Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị T và anh T1.
Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Mai T và anh Ngô Văn T1 kết hôn với nhau vào năm 2010 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận kết hôn số 77/2010 ngày 23/9/2010 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T3 là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Chị T trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng một năm thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không hợp nhau, anh T1 thường nhậu nhẹt, không lo cho vợ con, vợ chồng luôn sống trong cảnh bất hoà, tình cảm vợ chồng không còn và xa nhau, ly thân từ tháng 10/2024 đến nay. Xét thấy, tình cảm của vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh T1. Trong quá trình giải quyết vụ án anh T1 không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Như vậy, việc vắng mặt của anh T1 được xem là từ bỏ quyền trình bày của mình và bỏ mặc cuộc hôn nhân này.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của các đương sự đủ căn cứ xác định mâu thuẫn giữa chị T và anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và g đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thị Mai T đối với anh Ngô Văn T1.
Về con chung: Chị Dương Thị Mai T và anh Ngô Văn T1 có 02 con chung tên Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011 hiện nay đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, chị T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung tên L và T2, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Còn anh T1 không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với việc nuôi con chung. Xét thấy cháu L và cháu T2 hiện nay đang do chị T nuôi dưỡng, đồng thời cháu L và cháu T2 cũng có văn bản ý kiến yêu cầu được sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn, không yêu cầu cha cấp dưỡng. Do đó, để ổn định cuộc sống cho con chung. Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011 cho chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con, còn anh T1 không có văn bản trình bày ý kiến của mình về cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung của vợ chồng. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết về tài sản chung của vợ chồng chị T và anh T1 trong vụ kiện này.
Về nợ chung: Chị T trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Mai T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.
Đối với quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ sở, nên được xem xét chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thị Mai T và anh Ngô Văn T1 được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Dương Thị Mai T được ly hôn với anh Ngô Văn T1.
2. Về con chung: Giao con chung tên Ngô Đức L, sinh ngày 05/3/2015 và Ngô Chí T2, sinh ngày 17/6/2011 (hiện do chị T đang nuôi dưỡng) cho chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
4. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
5. Về nợ chung: Không có.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Dương Thị Mai T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0007616 ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
7. Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thị Mai T và anh Ngô Văn Thanh vắng M tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSNDKV 7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã M, tỉnh Đồng Tháp (CNKH số 77/2010 ngày 23/9/2010) (biết); - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Nhựt Minh |