vanban.org

Bản án 19/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TỈNH L M ỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12/5/2025
V/v: Ly hôn giữa ông C và bà H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N THÀNH PHỐ BẢO LỘC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Qui

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hà Thanh

2. Bà Lê Thị Thanh Nhàn

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Khắc Cường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

- ại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Ông Vương Khả Nhật Thành - Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 12 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, về "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 04 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ông Trần Tiến C, sinh năm 1967

Địa chỉ: Đường P, Phường L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (ông C có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Đường T, Phường K, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. (bà H vắng mặt).

NỘI DUN VỤ ÁN:

+ Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/11/2024 và các lời khai trong qúa trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần Tiến C trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Trần Thị Thanh H chung sống với nhau từ năm 1987, đến ngày 16/8/2000 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc. Ông bà sống chung đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng nhau. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm của ông dành cho bà H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Trần Diễm Thảo V, sinh ngày 24/03/1989; Trần Nguyệt Huyền T, sinh ngày 29/05/1990; Trần Kim N, sinh ngày 01/01/2003, hiện các con đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Không có.

+ Trong qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà H không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến.

Tòa án đã tiến hành phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qúa trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án. Về nội dung vụ án: yêu cầu của ông C được ly hôn với bà H là có cơ sở chấp nhận; về con chung: có 03 con chung tên Trần Diễm Thảo V, sinh ngày 24/03/1989; Trần Nguyệt Huyền T, sinh ngày 29/05/1990; Trần Kim N, sinh ngày 01/01/2003, hiện các con đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không xem xét.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung, nợ riêng đương sự khai không có nên không đề cập đến.

Về án phí: Ông C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Ông Trần Tiến C khởi kiện yêu cầu Tòa án cho ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh H, nơi cư trú Đường T, Phường L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh âm Đồng. Do vậy, xác định đây là tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn ông Trần Tiến C có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tiến C và bà Nguyễn Thị Thanh H chung sống với nhau từ năm 1987, đăng ký kết hôn ngày 16/8/2000 tại UBND phường L, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, không bị ai ép buộc.

Theo ông C trình bày, sau khi kết hôn thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, không tôn trọng nhau. Ông và bà H không thể hàn gắn để về chung sống với nhau, ông bà sống ly thân từ năm 2012 đến nay, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai.

Qua xác minh tại địa phương ông C, bà H trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của ông C và bà H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không có, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C là có căn cứ và hợp pháp.

[3]. Về con chung: Ông C và bà H có 03 con chung tên Trần Diễm Thảo V, sinh ngày 24/03/1989; Trần Nguyệt Huyền T, sinh ngày 29/05/1990; Trần Kim N, sinh ngày 01/01/2003, hiện các con đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không xem xét.

[4]. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

[5]. Về nợ chung, nợ riêng: Đương sự khai không có. Trong quá trình giải quyết không ai có tranh chấp gì nên không xem xét.

[6]. Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

[7]. Về án phí: Ông C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ỊNH:

- Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Trần Tiến C và bà Nguyễn Thị Thanh H.

2. Về án phí: Ông Trần Tiến C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006134 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ