- Tranh chấp gì? án hành chính — "hành chính phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn T và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm số 22/2024/HC-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh B về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
- Căn cứ chính? Điều 225 Luật Tố tụng hành chính; Điều 241 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/HC-PT Ngày: 08/01/2025 V/v “Kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Võ Thị Ngọc Dung
Các Thẩm phán:
Ông Trương Công Thi
Ông Nguyễn Tấn Long
Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Yên – Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 233/2024/TLPT-HC ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc “Khiếu kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do Bản án hành chính sơ thẩm số 22/2024/HC-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh B bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2395/2024/QĐ-PT ngày 18 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn T, sinh năm 19xx; cư trú tại: Tổ x, khu phố x, phường N, thành phố Q, tỉnh B, có mặt.
- Người bị kiện:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn T – Phó Chủ tịch, có đơn xin xét xử vắng mặt.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B.
+ Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T - Phó Chủ tịch, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân phường Nhơn Phú, thành phố Q, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Đ– Phó Chủ tịch, vắng mặt.
+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển quỹ đất thành phố Q, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Phan Tiến D - Phó Giám đốc, có đơn xin xét xử vắng mặt.
+ Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994; cư trú tại: Tổ x, khu phố x, phường N, thành phố Q, tỉnh B, vắng mặt.
Người kháng cáo: Ông Nguyễn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nội dung vụ án được tóm tắt theo Bản án sơ thẩm như sau:
1. Về phía Người khởi kiện trình bày theo đơn và quá trình giải quyết vụ án:
Vào năm 1985, hộ Ông Nguyễn T sử dụng đất khai hoang g m các thửa đất: Một phần thửa 415, tờ bản đ 09 có diện tích 644m /1.260m , sổ mục kê ghi đất hoang nay là thửa số 20, tờ bản đ số 01, diện tích 644m , tọa lạc tại khu vực 5, phường Nhơn Phú; diện tích 634,6m , tờ bản đ 09, sổ mục kê ghi đất hoang nay là thửa số 22, tờ bản đ số 01, diện tích 634,6m , tọa lạc tại khu vực 5, phường Nhơn Phú. Ngoài ra, hộ ông Nguyễn T nhận kế th a sử dụng đất nông nghiệp các diện tích đất 1.345,4m và diện tích 3.023,1m do hộ ông Hưng Nguyễn Ngọc Hưng , hộ bà Cúc Nguyễn Thị Cúc khai hoang trư c năm 1986 chuyển như ng giấy tay cho hộ ông Ttiếp tục quản lý sử dụng t năm 2003. Phần đất do hộ ông Tnhận kế th a sử dụng đất nêu trên có tổng diện tích 4.368,5m là một phần thửa đất số 18, tờ bản đ 01 bản đ 299 nay thuộc thửa số 52, thửa đất số 73, tờ bản đ 01, tọa lạc khu vực 5, phường Nhơn Phú, trong phần đất này có diện tích 205,4m đư c H p tác x Nhơn Phú ký cho hộ ông Tmư n 05 năm. Như vậy, hộ ông Tsử dụng đất khai hoang có tổng diện tích là 5.647,1m /7.085m thuộc một phần thửa số 18, tờ bản đ số 01, tọa lạc tại khu vực 5, phường Nhơn Phú theo Bản đ 299 lập vào năm 1986 nay thuộc 04 thửa đất g m các thửa đất số 20; 22; 52; 73 tờ bản đ số 01 . Ngoài ra, UBND phường xác nhận vật kiến trúc thuộc sở hữu hộ ông T đối v i 04 thửa đất nêu trên là t năm 2011. Bản đ đo hiện trạng 04 thửa đất nêu trên vào năm 2016 do UBND phường xác nhận c ng ghi tên chủ sử dụng đất là hộ ông Nguyễn T có tên trên sổ địa chính .
Ngày 19/3/2021, UBND tỉnh Bình Định ban hành Nghị quyết số 03/NQ-HĐND về phê duyệt dự án đầu tư nhóm B về việc thực hiện theo phụ lục 01 đối v i dự án hệ thống tiêu thoát l sông Dinh theo đó ngày 14/4/20212 Ủy ban nhân dân thành phố Q ban hành các Quyết định thu h i đất số 2218/QĐ-UBND; 2219/QĐ-UBND; 2220/QĐ-UBND đối v i các thửa đất lần lư t là thửa đất 52; 22; 20 đều thuộc tờ bản đ số 01 của ông Nguyễn T . Ngày 09/5/2022, ban hành Quyết định thu h i đất số 2869/QĐ-UBND đối v i thửa đất còn lại của ông Nguyễn T thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 . Tổng diện tích đất thu h i tại 04 Quyết định nêu trên là 5.647,1m bao g m các thửa đất số 20; 22; 52; 73 thuộc tờ bản đ số 01 tọa lạc tại phường Nhơn Phú.
Theo các Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 và Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UNBD thành phố Q về việc phê duyệt b i thường đối v i giá trị đất tại thửa đất số 20, 22, 52 và 73, tổng số tiền b i thường vật kiến trúc là 941.295.053 đ ng. Không b i thường về tổng diện tích thu h i là 5.012,5m đất cho ông là không có cơ sở, bởi những lý do sau:
Hộ ông Tần, hộ ông Hưng, hộ bà Cúc thực hiện hành vi khai hoang đất thực hiện quản lý sử dụng đất khai hoang đúng mục đích t trư c năm 1986 đến trư c thời điểm có quyết định thu h i đất. Hiện nay, Nhà nư c vẫn có chính sách khuyến khích khai hoang, cụ thể Điều 9, Điều 165 Luật Đất đai năm 2013. Ngoài ra, sổ mục kê của UBND phường Nhơn Phú ghi nhận 04 thửa đất khai hoang của các hộ nêu trên là đất hoang, sổ mục kê là Giấy tờ về ngu n gốc về quyền sử dụng đất theo Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP “Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.”
Do đó 04 thửa đất nêu trên đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo qui định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 “Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất”.
Về hành vi chuyển như ng giấy tay đủ điều kiện đư c pháp luật công nhận theo khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017/ND-CP ngày 06/01/2017 và khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 1015.
Hộ ông Nguyễn T là người quản lý sử dụng đất liên tục ổn định, đúng mục đích sử dụng đất khi nhận kế th a việc chuyển giao t hộ gia đình sử dụng đất trư c đó là hộ gia đình ông Nguyễn Ngọc Hưng thửa đất số 52, diện tích 1.140m , Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Cúc thửa đất số 73, diện tích 3.023,1m việc kế th a sử dụng đất của ông Hưng, bà Cúc thông qua giao dịch nhận chuyển như ng, nhận kế th a quyền sử dụng đất ph h p v i khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự và khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017 “Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008; b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này”.
Về căn cứ xác định hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp: Hộ ông Nguyễn T bị Nhà nư c thu h i đất theo qui định về việc xác định hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi “Thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà cần xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ.” Theo đó Điều 1, Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT xác nhận hộ ông Nguyễn T đủ điều kiện là hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do ph h p v i hiện trạng thực tế, ph h p v i Biên bản điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm v i giá trị nông nghiệp đư c chiết tính 941.295.053đ ng, cụ thể ph h p v i Điều 3 như sau:
Đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa đư c nhà nư c công nhận t năm 2003 đến nay; không thuộc đối tư ng hưởng lương thường xuyên của Nhà nư c; có ngu n thu nhập thường xuyên t sản xuất nông nghiệp đem lại t kết quả canh tác tr ng cây ăn trái Bưởi, Xoài, D a xiêm, Chuối, Sung v.v
Như vậy, hộ ông Nguyễn T là hộ đủ điều kiện đư c Nhà nư c b i thường đất khi thu h i đất đối v i điện tích đất thu h i là
thuộc 04 thửa đất 20; 22; 52; 73, tờ bản đ số 01 theo Điều 75, Điều 77 Luật Đất đai năm 2013; Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, cụ thể: Điều 75 Luật Đất đai năm 2013 quy định “hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”, khoản 2 Điều 77 quy định: “Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này”, Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về b i thường h tr tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất quy định “Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Trong một diễn biến khác UBND tỉnh Bình Định áp dụng Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 cho trường h p của hộ ông Nguyễn T là không ph h p. Bởi l diện tích đất thu h i của hộ Nguyễn T là 5.647,1m thuộc các thửa đất số 20; 22; 52; 73, tờ bản đ số 01 đều đư c Sổ mục kê ghi nhận là đất Hoang do hộ Nguyễn T khai hoang và nhận chuyển như ng giấy tay trư c 01/01/2008 quản lý sử dụng đúng mục đích nông nghiệp là hộ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp v i giá trị hiệu quả hàng trăm triệu đ ng m i năm. Bảng chiết tính giá trị thu h i vật kiến trúc ngày 07/3/2022 của Ban quản lý dự án xác nhận giá trị b i thường của vật kiến trúc là 941.295.053 đ ng.
Vì vậy, Ông Nguyễn T đề nghị Tòa án tuyên hủy Quyết định giải quyết khiếu nại số 4428/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Q, tỉnh B; tuyên hủy Quyết định giải quyết khiếu nại số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B; hủy một phần Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 và Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UNBD thành phố Q về việc phê duyệt b i thường đối v i giá trị đất tại thửa đất số 20, 22, 52 và 73 cùng tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú. Đối v i các Quyết định khác nêu trong nội dung các Quyết định phê duyệt nêu trên đối v i các thửa đất còn lại c ng như đối v i giá trị b i thường vật kiến trúc hộ ông T đ ng ý và không có ý kiến; buộc Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B b i thường h tr về đất cho tôi theo quy định pháp luật về đất đai đối v i diện tích là 5.647,1m2/7.085m2 thuộc một phần thửa đất số 18 nay là thửa đất số 20, 22 52, 73, tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú, thành phố Q.
2. Người bị kiện Chủ tịch UBND tỉnh B, người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Tuấn Thanh – Phó Chủ tịch trình bày:
Về ngu n gốc đất: Năm 2021, thực hiện dự án xây dựng hệ thống tiêu thoát l sông Dinh, hộ Ông Nguyễn T bị thu h i 04 thửa đất g m: Thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, diện tích 1.345,4m2; thửa đất số 73, tờ bản đ số 01, diện tích 3.023,1m2, thửa đất số 20, tờ bản đ số 01, diện tích 644m2, thửa đất số 22, tờ bản đ số 01, diện tích 634,6m2, tại tổ 7, khu vực 5, phường Nhơn Phú, thành phố Q trong đó: Ông Nguyễn T khiếu nại yêu cầu b i thường, h tr đối v i phần diện tích 1.140 m2, thuộc thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, diện tích 3.023,1m2, thuộc thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 đư c UBND phường Nhơn Phú xác nhận ngu n gốc đất như sau: Thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, diện tích 1.345,4m2: Theo Bản đ 299 là một phần thửa đất số 18, tờ bản đ số 01, diện tích 7.085m2, loại đất b i, sổ mục kê ghi đất hoang. Theo bản đ 2001: Một phần thửa đất số 109, tờ bản đ số 36, diện tích 387,5m2 đất hoang. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; Một phần thửa đất 110, tờ bản đ số 36, diện tích 922,9m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; Một phần thửa đất 111, tờ bản đ số 36, diện tích 526,4m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; Một phần thửa đất 112, tờ bản đ số 36, diện tích 810,9m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; Một phần thửa đất 113, tờ bản đ số 36, diện tích 391,9m2, loại đất hoang. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú.
Theo bản đ đo đạc hiện trạng năm 2016 phục vụ thực hiện dự án): Thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, 1.345,4m2, loại đất BHK đất tr ng hàng năm khác H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng Ông Nguyễn T.
Ngu n gốc sử dụng đất: Ông Nguyễn Ngọc Hưng chiếm đất b i (theo bản đ 299, một phần thửa đất số 18, tờ bản đ số 01), thời điểm chiếm đất sau ngày 15/10/1993 đến trư c năm 2001. Năm 2003, ông Nguyễn Ngọc Hưng chuyển như ng lại cho Ông Nguyễn T (bằng giấy viết tay, không đư c Cơ quan có thẩm quyền xác nhận) v i diện tích 1.140m2, thời điểm tháng 7 năm 2014 phần diện tích 205,4m2 còn lại do Ông Nguyễn T có đơn xin sử dụng đất để tăng gia sản xuất, đư c ban quản trị h p tác xã nông nghiệp Nhơn Phú 2 xác nhận vào ngày 17/01/2011, v i nội dung: Thống nhất cho Ông Nguyễn T mư n là 05 năm; Ông Nguyễn T sử dụng vào mục đích nông nghiệp cho đến nay đ hết thời hạn mư n đất).
Thửa đất số 73, tờ bản đ số 01, diện tích 3.023,1m2: Theo Bản đ 299 là một phần thửa đất số 18, tờ bản đ số 01, diện tích 7.085m2, loại đất b i, sổ mục kê ghi đất hoang. Theo Bản đ 2001: Một phần thửa đất số 109, tờ bản đ số 36, diện tích 387,5m2 đất hoang. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; một phần thửa đất 110, tờ bản đ số 36, diện tích 922,9m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; một phần thửa đất số 111, tờ bản đ số 36, diện tích 526,4m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; một phần thửa đất số 112, tờ bản đ số 36, diện tích 810,9m2, loại đất lúa. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; một phần thửa đất số 113, tờ bản đ số 36, diện tích 391,9m2, loại đất hoang. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú; Một phần thửa đất số 114, tờ bản đ số 36, diện tích 3.546,9m2, loại đất RTS. H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng là UBND phường Nhơn Phú.
Theo Bản đ đo đạc hiện trạng năm 2021 phục vụ thực hiện dự án): Thửa đất số 73, tờ bản đ số 01, diện tích 3,023m2, loại đất BHK đất tr ng hàng năm khác H sơ kỹ thuật thửa đất ghi tên chủ sử dụng Ông Nguyễn T.
Ngu n gốc sử dụng đất: Bà Nguyễn Thị Cúc chiếm đất b i thời điểm chiếm sau ngày 15/10/1993 đến trư c năm 2001, sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp. Đến ngày (bằng giấy viết tay, không đư c Cơ quan có thẩm quyền xác nhận) Ông Nguyễn T có đền bù hoa màu cho bà Nguyễn Thị Cúc và sử dụng vào mục đích nông nghiệp, thời điểm hình thành vật kiến trúc sau ngày 01/7/2004 đến trư c ngày 01/7/2014.
Hộ gia đình Ông Nguyễn T không phải là hộ gia đình, các nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có cuộc sống nhờ vào ngu n thu nhập ổn định t sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất nông nghiệp bị thu h i, hộ Ông Nguyễn T không thuộc diện hộ gia đình khó khăn.
Kết quả giải quyết b i thường: Trên cơ sở xác nhận ngu n gốc đất của UBND phường Nhơn Phú, hộ Ông Nguyễn T đư c Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất thành phố Q tính toán và trình Chủ tịch UBND thành phố Q phê duyệt giá trị b i thường, h tr tại các Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 và Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 v i tổng số tiền 941.295.860 đ ng, cụ thể: Không b i thường các diện tích đất nêu trên vì đất do Nhà nư c quản lý; h tr 50% giá trị vật kiến trúc 124.172.053 đ ng (g m: Thửa đất số 20, tờ bản đ số 01, thửa đất số 22, tờ bản đ số 01 và thửa đất số 52, tờ bản đ số 01); h tr 50% giá trị vật kiến trúc 84.866.807 đ ng (thửa đất số 73, tờ bản đ số 01); b i thường về cây tr ng trên đất 245.852.600 đ ng (g m: Thửa đất số 20, tờ bản đ số 01, thửa đất số 22, tờ bản đ số 01 và thửa đất số 52, tờ bản đ số 01); b i thường về cây tr ng 484.404.400 đ ng (thửa đất số 73, tờ bản đ số 01); các khoản h tr khác 2.000.000 đ ng. Ngày 27/4 và ngày 22/7/2022, Ông Nguyễn T đ b i thường, h tr và bàn giao mặt bằng để thi công dự án.
Kết quả giải quyết khiếu nại: Không đ ng ý v i việc kết quả b i thường, h tr nêu trên Ông Nguyễn T tiếp tục có đơn khiếu nại và đư c Chủ tịch UBND thành phố Q giải quyết khiếu nại lần đầu tại Quyết định số 4428/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 v i nội dung: Không chấp nhận nội dung đơn khiếu nại của Ông Nguyễn T tại đơn khiếu nại nêu trên, vì: Đối v i phần diện tích 1.140m2 đất thuộc thửa đất số 52, tờ bản đ số 01 và diện tích 3.023,1m2 thuộc thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 có ngu n gốc t ông Nguyễn Ngọc Hưng và bà Nguyễn Thị Cúc chiếm đất b i sau đó bán lại, chưa đư c cơ quan có thẩm quyền cho phép, đất thuộc Nhà nư c quản lý. Hơn nữa, hộ Ông Nguyễn T không phải hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Do đó, hộ ông T không đư c b i thường, h tr về đất là phù h p theo Điều 82 Luật Đất đai năm 2013; Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Chính sách b i thường, h tr và tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh. Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 25 Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh, Hội đ ng b i thường, giải phóng mặt bằng dự án tính toán h tr 50% vật kiến trúc trên đất cho hộ Ông Nguyễn T là đúng theo quy định pháp luật. Không đ ng ý v i kết quả giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND thành phố Q, Ông Nguyễn T tiếp tục gửi đơn khiếu nại. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà soát h sơ, kết quả đối thoại và đề xuất của các cơ quan chức năng của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối v i Ông Nguyễn T, v i nội dung “Việc Ông Nguyễn T khiếu nại yêu cầu b i thường h tr về đất đối v i phần diện tích 1.140m2 thuộc thửa đất số 52, tờ bản đ số 01 và diện tích 3.023,1m2 thuộc thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 cho hộ ông là không có cơ sở để xem xét giải quyết, vì: Theo xác nhận của UBND phường Nhơn Phú về ngu n gốc phần diện tích 1.140m2 thuộc thửa đất số 52, tờ bản đ số 01 và diện tích 3.023,1m2 thuộc thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 là đất chưa sử dụng, đất b i ven sông do UBND phường Nhơn Phú quản lý. Năm 2001, ông Nguyễn Ngọc Hưng và bà Nguyễn Thị Cúc chiếm sử dụng diện tích đất nêu trên. Đến năm 2003, ông Nguyễn Ngọc Hưng và bà Nguyễn Thị Cúc viết giấy tay chuyển như ng diện tích đất nêu trên cho Ông Nguyễn T (không đư c cơ quan có thẩm quyền xác nhận). Mặt khác, UBND phường Nhơn Phú xác nhận hộ Ông Nguyễn T không phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 quy định trường h p Nhà nư c thu h i đất không đư c b i thường về đất: “ đất Nhà nư c giao để quản lý” và Điều 5 quy định điều kiện để đư c b i thường về đất), khoản 2 Điều 8 (quy định b i thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nư c thu h i đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh, việc Hội đ ng b i thường, giải phóng mặt bằng dự án không tính b i thường, h tr về đất đối v i phần diện tích 1.140m2 thuộc thửa đất số 52, tờ bản đ số 01 và diện tích 3.023,1m2 thuộc thửa đất số 73, tờ bản đ số 01 cho hộ Ông Nguyễn T là đúng theo quy định pháp luật. Công nhận nội dung giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố Q đối v i Ông Nguyễn T ở Tổ 7, khu vực 5, phường Nhơn Phú, thành phố Q, tỉnh B tại Quyết định số 4428/QĐ-UBND ngày 08/7/2022”.
UBND tỉnh B khẳng định: Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối v i Ông Nguyễn T ở Tổ 7, khu vực 5, phường Nhơn Phú, thành phố Q, tỉnh B là đúng quy định của pháp luật. Việc Ông Nguyễn T khởi kiện yêu cầu hủy Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh là không có cơ sở.
3. Nội dung trình bày người bị kiện Chủ tịch UBND thành phố Q và UBND thành phố Q, tỉnh B tương tự ý kiến trình bày của Chủ tịch UBND tỉnh B. Khẳng định việc thu h i đất của hộ Ông Nguyễn T liên quan đến dự án hệ thống tiêu thoát l sông Dinh đ đư c UBND thành phố thực hiện đúng chính sách b i thường, h tr theo quy định. Do đó, ông T khởi kiện các nội dung nêu trên là không có cơ sở.
4. Ý kiến của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phường Nhơn Phú: về ngu n gốc các thửa đất và quá trình sử dụng như ý kiến của người bị kiện.
5. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển quỹ đất thành phố Q, người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Phan Tiến D ng – Phó Giám đốc trình bày như ý kiến của người bị kiện. Qua kiểm tra toàn bộ h sơ vụ việc có liên quan, cho thấy việc thu h i đất của hộ Ông Nguyễn T liên quan đến dự án hệ thống tiêu thoát l sông Dinh đ đư c UBND thành phố thực hiện đúng chính sách b i thường, h tr theo quy định. Do đó, ông T khởi kiện các nội dung nêu trên là không có cơ sở.
6. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh Tâm trình bày: bà là con ruột của Ông Nguyễn T bà thống nhất đ ng ý mọi ý kiến của Ông Nguyễn T, bà không có ý kiến hay bổ sung chứng cứ gì khác. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật theo hư ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn T. Ngoài ra, bà bận công tác nên đề nghị Tòa án cho bà xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm viêc, đối thoại và xét xử tại phiên tòa đối v i vụ kiện nêu trên.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 22/2024/HC-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định đã quyết định:
Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn T về việc yêu cầu Tòa án giải quyết hủy Quyết định giải quyết khiếu nại số 4428/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Q, tỉnh B; hủy Quyết định giải quyết khiếu nại số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B; hủy một phần Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 và hủy Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UNBD thành phố Q về việc phê duyệt b i thường đối v i giá trị đất tại thửa đất số 20, 22, 52 và 73 c ng tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú. Đối v i các Quyết định khác nêu trong nội dung các Quyết định phê duyệt nêu trên đối v i các thửa đất còn lại c ng như đối v i giá trị b i thường vật kiến trúc ông đ ng ý và không có ý kiến; buộc Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B b i thường h tr về đất cho ông theo quy định pháp luật về đất đai đối v i diện tích là 5.647,1m2/7.085m2 thuộc một phần thửa đất số 18 nay là thửa đất số 20, 22 52, 73, tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú, thành phố Q, tỉnh B.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và thông báo về quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 02/7/2024, người khởi kiện ông Nguyễn T kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo hư ng chấp nhận đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của ông .
*Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người khởi kiện ông Nguyễn T giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện và yêu cầu kháng cáo. Ông Nguyễn T cho rằng, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử không đầy đủ, không khách quan gây ảnh hưởng đến quyền và l i ích của ông nên yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu kháng cáo, yêu cầu khởi kiện của ông .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng cho rằng, về phần thủ tục tố tụng ở giai đoạn xét xử phúc thẩm đảm bảo đúng quy định pháp luật, đề nghị Hội đ ng xét xử bác kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn T và giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về phần thủ tục tố tụng:
Phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng theo Điều 225 Luật Tố tụng hành chính.
Tòa án nhân dân tỉnh thụ lý, giải quyết yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn T đối v i các quyết định hành chính và hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B, Chủ tịch và Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B đúng thẩm quyền, còn thời hiệu quy định tại Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính.
Về nội dung:
Năm 2021, thực hiện dự án xây dựng hệ thống tiêu thoát l sông Dinh, hộ Ông Nguyễn T bị thu h i 04 thửa đất g m: Thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, diện tích 1.345,4m2; thửa đất số 73, tờ bản đ số 01, diện tích 3.023,1m2; thửa đất số 20, tờ bản đ số 01, diện tích 644m2; thửa đất số 22, tờ bản đ số 01, diện tích 634,6m2, tại Tổ 7, khu vực 5, phường Nhơn Phú, thành phố Q.
Ngu n gốc các Thửa đất theo bản đ 299 và bản đ 2001:
Thửa đất số 52, tờ bản đ số 01, diện tích 1.345,4m2: theo bản đ 299 là đất hoang, ông Nguyễn Ngọc Hưng lấn chiếm diện tích 1.140m2, ngày 04/5/2003 v ch ng ông H viết giấy tay chuyển như ng diện tích đất này cho ông Nguyễn T v i số tiền 8.000.000 đ ng. Diện tích của Thửa đất này Nhà nư c không cân đối giao quyền sử dụng cho hộ ông Hưng theo Nghị định 64/CP. Phần diện tích còn lại (1.345,4m2 - 1.140m2) = 205,4m2 của Thửa đất 52 là do ông T có đơn xin sử dụng đất để gia tăng sản xuất, do đó ngày 17/01/2011 Chủ nhiệm HTX Nông nghiệp phường Nhơn Phú 2 đ ng ý cho ông T mư n mặt tràn sau tiêu năng của hạ lưu đập Phú Xuân để tăng gia sản xuất v i thời hạn là 5 năm, hết hạn là ngày 17/01/2016. Như vậy, toàn bộ diện tích 1.345,4m2 đất là do Nhà nư c quản lý.
Thửa đất số 73, tờ bản đ số 01, diện tích 3.023,1m2: là do bà Nguyễn Thị C chiếm đất b i ven sông để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp. Đến ngày 04/5/2003, gia đình bà chuyển như ng bằng giấy viết tay cho ông Nguyễn T, ông T sử dụng vào mục đích nông nghiệp đến nay. Thửa đất này không đư c cân đối giao quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP, hiện Nhà nư c quản lý.
Thửa đất số 20, tờ bản đ số 01, diện tích 644m2 có ngu n gốc là đất sông, ông T lấn chiếm sau năm 2011 để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp.
Thửa đất số 22, tờ bản đ số 01, diện tích 634,6m2 có ngu n gốc là đất hoang, tên chủ sử dụng đất là UBND phường. Ông T có đơn xin sử dụng đất để tăng gia sản xuất, đư c Ban quản trị HTXNN Nhơn Phú 2 xác nhận ngày 17/01/2011, thống nhất cho ông T mư n mặt tràn sau tiêu năng của hạ lưu đập Phú Xuân để tăng gia sản xuất v i thời hạn 05 năm và đ hết thời hạn.
Như nêu tại mục [2.2] thì 04 Thửa đất nêu trên bị ảnh hưởng bởi dự án Hệ thống tiêu thoát l sông Dinh. Trong đó, ông T có đơn xin mư n đất đối v i Thửa đất số 20 và phần diện tích thửa đất số 52 và đ hết thời hạn. Như vậy, diện tích đất này thuộc đất Nhà nư c quản lý nên UBND thành phố không b i thường đối v i diện tích đất này là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai năm 2013.
Đối v i Thửa đất số 22, Thửa đất số 73 và một phần diện tích (1.140m2) của Thửa đất số 52, là ông T, bà C, ông H lấn chiếm đất b i ven sông để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, việc chuyển như ng không đư c cơ quan có thẩm quyền cho phép, và diện tích đất của các Thửa này đều thuộc Nhà nư c quản lý.
Tại Văn bản số 177/UBND-ĐCXD ngày 23/5/2024, UBND phường Nhơn Phú cung cấp thông tin: hộ ông Nguyễn T không phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có cuộc sống nhờ vào ngu n thu nhập ổn định t sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất nông nghiệp bị thu h i và kèm theo các văn bản gửi sở, ban ngành đều cung cấp thông tin như trên; tại phiên tòa phúc thẩm ông th a nhận là ông có việc làm khác. Do đó, hộ của ông T không đư c b i thường về đất theo quy định tại Điều 5, khoản 2 Điều 8 Quyết định số 04/2019/ADD-UBND tỉnh B.
V i các phân tích tại các mục nêu trên, các Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 và Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UNBD thành phố Q về việc phê duyệt b i thường đối v i giá trị đất tại thửa đất số 20, 22, 52 và 73 cùng tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú đối v i hộ Ông Nguyễn T là phù h p và đúng quy định của pháp luật. Theo đó, Tòa án cấp sơ thẩm bác yêu cầu của Ông Nguyễn T về việc buộc Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B b i thường h tr về đất cho ông theo quy định pháp luật về đất đai đối v i diện tích là 5.647,1m2/7.085m2 thuộc một phần thửa đất số 18 nay là thửa đất số 20, 22 52, 73, tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú, thành phố Q, tỉnh B là có căn cứ.
V i trình tự thụ lý, giải quyết khiếu nại theo đơn khiếu nại của ông Nguyễn T thì Chủ tịch UBND thành phố đ ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 4428/QĐ-UBND về việc không công nhận toàn bộ nội dung đơn khiếu nại của ông Nguyễn T là có căn cứ như nhận định tại mục [2.6] và đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật giải quyết khiếu nại. Theo đó, Quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6//2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối v i ông Nguyễn T giữ nguyên nội dung giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn T không cung cấp chứng cứ nào m i để làm thay đổi bản chất vụ việc nên Hội đ ng xét xử bác kháng cáo của ông Nguyễn T và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm.
Chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tại phiên tòa.
Do yêu cầu kháng cáo không đư c chấp nhận nên người khởi kiện ông Nguyễn T phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.
Các quyết định khác của Bản án hành chính sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên:
1. Bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn T và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm số 22/2024/HC-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh B về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
2. Về án phí hành chính phúc thẩm: ông Nguyễn T phải chịu 300.000 đ ng án phí hành chính phúc thẩm nhưng đư c khấu tr 300.000 đ ng tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu số 0001966 ngày 15/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh B.
3. Các quyết định khác của Bản án hành chính sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - Cục THADS tỉnh B; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. CÁC THẨM PHÁN Trương Công Thi Nguyễn Tấn Long Lê 08/7/2022 của Chủ tịch UBND thành phố Q, tỉnh B (Quyết định giải quyết khiếu nại số 4428); hủy Quyết định giải quyết khiếu nại số 2219/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B (Quyết định giải quyết khiếu nại số 2219); hủy một phần Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 14/4/2022 (Quyết định số 2190) và Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UNBD thành phố Q (Quyết định số 2858) về việc phê duyệt b i thường đối v i giá trị đất tại thửa đất số 20, 22, 52 và 73 cùng tờ bản đ số 01, tại phường Nhơn Phú; buộc Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh B b i thường h tr về đất cho ông theo quy định pháp luật về đất đai đối v i diện tích là 5.647,1m2/7.085m2 thuộc một phần thửa đất số 18 nay là thửa đất số 20, 22, 52, 73, tờ bản đ số 01, tọa lạc tại phường Nhơn Phú, thành phố Q là đúng thẩm quyền, còn thời hiệu quy định tại Điều 30, Điều 32, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Thị Ngọc Dung HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Ngọc Dung hủy các Quyết định số giải quyết khiếu nại số 4428/QĐ-UBND ngày |