- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Điề 91 Điều 95 Luật các T chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2025/DS-ST Ngày: 25-02-2025 V ranh hấ hợ đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tấn Phát
2. Ông Nguyễn Văn Tới
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Trung, Thư ký T a n nh n d n h nh hố T Ninh tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n thành ph T y Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Võ Lê Trú Phương, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nh n d n h nh hố T Ninh tỉnh Tây Ninh xét xử sơ hẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 480/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh hấ hợ đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 02/2025 QĐXX-DSST ngày 09 tháng 01 năm 2025 giữa
đương sự:
1. Nguyên đơn: N N N TM P N N ank
Địa chỉ trụ sở chính: 201-203 CMT8 Phường A, Quận B, Tp. HCM.
Do: Ông TRẦN N Ô P Ú VŨ
hứ ụ: h ị h i đồng ản rị – Đại diện h h
ậ
Đại diện theo y quyền: Công ty TNHH m t thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Nam Á (Công ty AMC – Nam A Bank).
Địa chỉ liên hệ: Lầu 6, Số 489 Đường Lý Thường Kiệ Phường 8, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo giấy y quyền số: 1457/2023/UQQT-NHNA ngày 23/11/2023 c a Ngân hàng TMCP Nam Á cho Công ty AMC – Nam A Bank.
Người được y quyền: ông Đinh Văn Túc chức vụ: Ph T ng i m đốc Công ty AMC – Nam A Bank.
Theo Giấy y quyền số: 832E/2023/UQ-AMC ngày 23/11/2023 c a Ch tị h
ng
M – Nam
ank V
ền khởi kiện
hi h nh n h ng Đinh Văn Tú .
Ông Túc y quyền cho anh Nguyễn Chí B – Nhân viên xử lý nợ.
2. Bị đơn: Ông Thái Anh D sinh năm 1960
Địa chỉ: T 5, Khu phố A Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Anh B có mặt.
Ông D vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Á trình bày:
ông Thái Anh D đã ký kết Hợ đồng tín dụng dư nợ giảm dần số: 0074/2019/925-CV ngày 28-01-2019 để vay tiền c a Ngân h ng TM P Nam – Chi nh nh T n Định – P
a nh ụ hể như sa :
Theo Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0074/2019/925-CV ngày 30-01-2019:
ố iền a : 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng);
Thời hạn a : 120 h ng;
Lãi s ấ : 12 0 năm ãi s ất sẽ d Ng n h ng TM P Nam điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần;
Mụ đí h a :
n iền mua bấ đ ng sản phục vụ nhu cầ đời sống.
Để ả đảm h kh ản a nê rên ng D đã ký ới Nam Á Bank Hợ đồng thế chấp tài sản số: 0063/2019/925- Đ ng 28-01-2019 tại Văn h ng ng hứng Lư Th nh ự, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, tài sản thế chấp cụ thể là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 4287, tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ: Ấp 2, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; Diện tích: 400 m2; Mụ đí h sử dụng: Đất ở tại nông thôn (ONT); Thời hạn sử dụng đất: Lâu Dài. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Số BU 331052, số vào s cấp GCN: CH 02872 UBND Huyện Đức Huệ, tỉnh Long An cấp ngày 23-6-2014 cho ông Nguyễn Văn Mai
Ng ễn Thị Kim Phượng; Cập nhật biến đ ng ngày 24-01-2019 do Ông: Thái Anh D nhận chuyển nhượng; theo hồ sơ số 000727.CN.001.
Tr ng hời gian hự hiện ngh a ụ rả nợ ng D i hạm ngh a ụ hanh n nợ gố
ãi h sinh. Mặ d Ng n h ng đã nhiề ần đ n đố ạ điề kiện để ng D rả nợ nhưng ng D n kh ng hực hiện.
Ngân hàng TMCP Nam Á yêu cầu:
T ên
ng Thái Anh D ngh a ụ hanh n h Ng n h ng TM P Nam
n số nợ gố
ãi a h
ợ đồng ín dụng iấy nhận nợ đã ký ng số iền ạm ính đến ng 25-02-2025 : 1.690.911.885 đồng r ng đ : nợ gốc 795.555.000 đồng, lãi 895.356.885 đồng. Trong thời gian hưa hanh n nợ ng D n hải hị ãi s ấ
hạn ãi hạ h
định ại hợ đồng ín dụng đã ký kế h đến khi hanh n hế nợ.
Khi ản n a T a n hiệ ự h
ậ ng D n kh ng rả nợ h ặc trả nợ kh ng đầ đ h đề nghị T a n ên Ng n h ng TM P Nam đượ
ền ê ầ ơ an hi h nh n
hẩm
ền ử ý i sản ả đảm ụ thể là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 4287, tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ: Ấp 2, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; Diện tích: 400 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Số BU 331052, số vào s cấp GCN: CH 02872 UBND Huyện Đức Huệ, tỉnh Long An cấp ngày 23-6-2014 cho ông Nguyễn Văn Mai
Ng ễn Thị Kim Phượng; Cập nhật biến đ ng ngày 24-01-2019 do ông Thái Anh D nhận chuyển nhượng; theo hồ sơ số 000727.CN.001 để h hồi nợ h đúng
định r ng ợ đồng hế hấ i sản số: 0063/2019/925- Đ ng 28-01-2019 ký tại tại Văn h ng ng hứng Lư Th nh ự, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ng như định a h
ậ .
Trường hợp sau khi xử lý tài sản B đảm mà v n kh ng đ trả nợ, ông D có ngh a vụ tiếp tụ hanh n h Ng n h ng TM P Nam đến khi trả nợ xong.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông D đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ n được triệu tập hợp lệ để làm việc, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ng như ại phiên tòa h đúng
định c a pháp luậ nhưng ông D kh ng đến T a n để làm việc và ng kh ng
ăn ản trình chịy ý kiến c a m nh đối với yêu cầu khởi kiện c a ng ên đơn.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyế định đưa ụ án ra xét xử đều B đảm đúng
định về thời hạn, n i dung, thẩm quyền c a B luật Tố tụng dân sự; H i đồng xét xử Thư ký hiên a hực hiện đúng trình tự, th tụ đối với phiên tòa dân sự.
Về nội dung: ăn ứ Điều 91 Điều 95 Luật các T chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a
an hường vụ Quốc h i về án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị H i đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng, bu c ông D ngh a ụ trả cho Ngân hàng TMCP Nam Á số tiền ính đến ngày 25-02-2025 số tiền 1.690.911.885 đồng. Ông D phải tiếp tục chịu khoản tiền ãi đối với khoản tiền nợ kể từ ngày 26-02-2025 h đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợ đồng tín dụng. Ông D phải chịu án phí dân sự sơ hẩm, chi phí tố tụng h
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Nam Á khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự về hợ đồng tín dụng đối với ông D địa chỉ ư rú: kh hố 6 Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Th
định tại khoản 3 Điề 26; điểm a, khoản 1 Điề 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn ông D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để ham gia hiên a nhưng vắng mặt. Do vậy, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn h
định tại Điề 227 Điều 228 c a B luật Tố tụng dân sự.
Về n i dung:
Ngày 28-01-2019, giữa Ngân hàng TMCP Nam Á và ông D ký Hợ đồng tín dụng dư nợ giảm dần số: 0074/2019/925-CV ngày 28/01/2019 để vay tiền c a Ng n h ng TM P Nam – hi nh nh T n Định – P
a nh ụ hể như sau: Theo Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0074/2019/925-CV ngày 30/01/2019: ố iền a : 800.000.000 đồng T m răm riệ đồng); hời hạn a : 120 h ng; ãi s ấ : 12 0 năm ãi s ất sẽ do Ngân hàng TMCP Nam điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần; mụ đí h a : Hoàn tiền mua bấ đ ng sản phục vụ nhu cầ đời sống.
Ông D vi phạm ngh a ụ thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền lợi, ích hợp pháp c a Ngân hàng, vi phạm ngh a ụ hanh n h
định tại Điều 474 c a B luật dân sự.
đ
ơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng bu c ông ông D ngh a ụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc ãi ính đến ngày 25-02-2025 là 1.690.911.885 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi suất, lãi quá hạn rên dư nợ gốc từ ngày 26-02-2025 h đến khi ông D trả hết nợ.
T i sản hế hấ : Khi vay ông D
i sản hế hấ Q ền sử dụng đấ
ền sở hữ nh ở
i sản kh gắn iền ới đấ ại Thửa đấ số: 4287 ờ ản đồ số: 4; Địa hỉ: Ấ 2 ã Mỹ Thạnh ắ h ện Đứ
ệ ỉnh L ng n; iện í h: 400 m2 theo Giấ hứng nhận Q ền sử dụng đấ
ền sở hữ nh ở
i sản kh gắn iền ới đấ : ố U 331052 số
s ấ
N:
02872 U N
ện Đứ
ệ ỉnh L ng n ấ ng 23-6-2014 h ng Ng ễn Văn Mai
Ng ễn Thị Kim Phượng; ậ nhậ iến đ ng ng 24-01-2019 do ông Thái Anh D nhận h ển nhượng; h hồ sơ số 000727. N.001, hợ đồng thế chấ được công chứng tại Văn h ng ng hứng Lư Th nh ự h ện Đứ
ệ ỉnh L ng n đúng
định h ậ . Nếu ông D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ngh a ụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Nam Á có quyền yêu cầ ơ an hẩm quyền xử lý tài sản B đảm để thu hồi nợ.
Trường hợ số iền h đượ ừ iệ ử ý i sản B đảm rên kh ng đ hanh
n hế nợ ại Ngân hàng Nam Á thì ông D n hải iế ụ ngh a ụ rả hế số iền nợ n hiế cho Ngân hàng.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Th
định tại Điều 157 B luật Tố tụng dân sự. Do yêu cầu khởi kiện c a ng ên đơn được chấp nhận nên cần bu c ông D phải n p 15.000.000 đồng trả cho Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ hẩm: Ông D phải chịu án phí dân sự sơ hẩm theo
định c a pháp luật, Ngân hàng không phải chịu án phí.
Đề nghị c a đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định c a H i đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điề 91 Điều 95 Luật các T chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a
an hường vụ Quốc h i về án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấ nhận toàn b yêu cầu khởi kiện c a Ngân hàng TMCP Nam Á về việc "Tranh chấp hợ đồng tín dụng” ới ông Thái Anh D.
Bu c ông Thái Anh D ngh a ụ trả cho Ngân hàng TMCP Nam Á số tiền gốc và lãi ính đến ngày 25-02-2025 là 1.690.911.885 (M t tỷ s răm hín mươi triệ hín răm mười m ngh n m răm m mươi ăm đồng r ng đ : nợ gốc 795.555.000 đồng, lãi trong hạn 12.145.165 đồng và lãi quán hạn 883.211.720 đồng.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Tr ng rường hợ đã đến hạn thực hiện ngh a ụ dân sự m ên ngh a ụ không thực hiện hoặc thực hiện kh ng đúng ngh a ụ thì Ngân hàng TMCP Nam Á có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: 4287, tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ: Ấp 2, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An; Diện tích: 400 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Số BU 331052, số vào s cấp GCN: CH 02872 UBND Huyện Đức Huệ, tỉnh Long An cấp ngày 23-6-2014 cho ông Nguyễn Văn Mai
Ng ễn Thị Kim Phượng; Cập nhật biến đ ng ngày 24-01-2019 do ông Thái Anh D nhận chuyển nhượng; theo hồ sơ số 000727.CN.001, hợ đồng thế chấ được công chứng tại Văn h ng ng hứng Lư Th nh ự, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An được thực hiện h
định tại Điều 299, 323 c a B luật dân sự năm 2015.
Trường hợp số tiền h được từ việc xử lý tài sản B đảm rên kh ng đ thanh toán hết nợ tại Ngân hàng TMCP Nam Á thì ông D v n phải tiếp tụ ngh a ụ trả hết số tiền nợ còn thiếu cho Ngân hàng TMCP Nam Á.
3. Về hi hí ố ụng: Ông Thái Anh D ngh a ụ rả Ngân hàng TMCP Nam Á 15.000.000 đồng hi hí m é hẩm định ại hỗ.
4. Án phí dân sự sơ hẩm:
Ngân hàng TMCP Nam Á không phải chịu án phí dân sự sơ hẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Nam Á số tiền 29.989.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p tại Biên lai thu số 0003451 ngày 16-10-2024 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Ông Thái Anh D phải chịu số tiền 62.727.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
đương sự có quyền m đơn kh ng
r ng hời hạn 15 ngày kể từ ng
ên n đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặ khi ên n m
ý d hính đ ng h hời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặ được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản n đượ hi h nh h
định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự h người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ưỡng chế hi h nh n h
định tại
điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệ hi h nh n được thực hiện h
định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TPTN; - THADS TPTN; - đương sự; - Lư hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Linh Phi |