- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ H - T 2024"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19 /2023/HNGĐ -ST Ngày: 29/9/2023 V/v tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Kim Hợp và ông Trần Ánh Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Việt Bảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn tham gia phiên tòa: Ông Vì Văn Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn mở phiên tòa xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/6/2023 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét số 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/8/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/QĐST - HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1980.(Có mặt)
HKTT: Thôn ĐB, xã LS, huyện LS, tỉnh HB.
Chỗ ở hiện nay: Thôn NG, xã NH, huyện CM, thành phố HN.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1980. ( Vắng mặt).
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn ĐB, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T tự tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LS, huyện LS, tỉnh HB vào ngày 19/7/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị sống tại thôn ĐB, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.Vợ chồng chung sống được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Anh T thường xuyên đánh chửi chị nên cuộc sống hôn nhân của anh chị không hạnh phúc. Tháng 8/2001 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn ĐB, xã LS, huyện LS, tỉnh HB sống, vợ chồng chị sống ly thân từ tháng 8/2001 đến nay không quan tâm đến nhau.Khoảng tháng 12/2001 anh Nguyễn Văn T cũng bỏ đi khỏi gia đình ở thôn ĐB, xã CD, huyện LS, tỉnh HB. Chị và gia đình anh T đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức của anh Tuyên, do đó chị đã làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình yêu cầu giải quyết tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất tích.Ngày 12/6/2023 Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa BÌnh đã ra quyết định số 01/2023/QĐST - DS tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất tích.Chị không còn tình cảm với anh T, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung.
+ Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 15/10/2000, cháu H đã trưởng thành và lập gia đình riêng, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn Tuyên: Tại quyết định số 01/2023/QĐST - DS ngày 12/6/2023, Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất tích.
Ý kiến của Đại diện của Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, đương sự thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
Áp dụng điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hà.
+ Xử cho chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T được ly hôn.
+ Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 15/10/2000 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn T là quan hệ hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú cuối cùng: thôn ĐB, xã CD, huyện LS, tỉnh HB. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại quyết định số 01/2023/QĐST – DS ngày 12/6/2023, Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất tích và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật đối với anh Nguyễn Văn T. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh T.
Về nội dung vụ án:
Xét quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã LS, huyện LS, tỉnh HB ngày 19/7/2000 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.Sau khi kết hôn vợ chồng anh T, chị H chung sống tại thôn ĐB, xã CD, huyện LS, tỉnh HB. Vợ chồng anh chị chung sống được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T thường xuyên đánh chửi chị H, từ tháng 8/2001 chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn ĐB, xã LS, huyện LS, tỉnh HB sống. Vợ chống anh chị sống ly thân từ tháng 8/2001 đến nay không quan tâm đến nhau. Khoảng tháng 12/2001 anh T cũng bỏ đi khỏi địa phương, không có tin tức gì, Tòa án huyện Lương Sơn theo đơn khởi kiện của chị H đã tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất tích. Nay chị H xác định không còn tình cảm với anh T, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Anh Nguyễn Văn T bị Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình tuyên bố mất tích theo quyết định số 01/2023/QĐST - DS, ngày 12/6/2023.
Hội đồng xét xử xét thấy anh Nguyễn Văn T bỏ đi khỏi địa phương từ khoảng tháng 12/2001 không có tin tức gì và đã bị Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình tuyên bố mất tích theo quyết định số 01/2023/QĐST - DS, ngày 12/6/2023. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị Nguyễn Thị H vẫn giữa nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.Mâu thuẫn vợ chồng anh T, chị H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, anh chị sống ly thân từ tháng 8/2001 đến này, căn cứ điều 51, khoản 1 Điều 53, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Tuyên, chị Hà có một con chung tên: Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 15/10/2000. Hiện nay cháu H đã trưởng thành có gia đình riêng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm a, khoản 5, điều 27 Nghị quyết số 326/2016//UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Khoản 1 Điều 53, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ nghị quyết 326/2016//UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
2.Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005594, ngày 27/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình - Sở tư pháp tỉnh HB; - VKSND huyện LS; - Chi cục Thi hành án DS H. LS; - UBND xã LiênSơn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Chu Thị Lan Anh |