vanban.org

Bản án 19/2024/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Huỳnh Thị Bích H được ly hôn với anh Phan Văn H1.

Về con chung: Chị Huỳnh Thị Bích H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Ngọc T (giới tính: nữ), sinh ngày 23/01/2009 và Phan Huỳnh Hoàng M (giới tính: nữ), sinh ngày 09/4/2015. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị H và anh H1"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Huỳnh Thị Bích H được ly hôn với anh Phan Văn H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-02-2024
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tua

2. Bà Trần Thị Bé Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 27 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 342/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hõa phiên tòa số 17/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Bích H, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Ấp G, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn H1, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

(Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Chị Huỳnh Thị Bích H trình bày: Vào ngày 21/9/2007 chị H và anh H1 có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân gần 03 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh H1.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Ngọc T (giới tính: nữ), sinh ngày 23/01/2009 và Phan Huỳnh Hoàng M (giới tính: nữ), sinh ngày 09/4/2015. Hiện hai cháu đang sống với chị H. Nay chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn Phan Văn H1 đã được Tòa án triệu tập để tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể ghi nhận được lời khai của anh H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Huỳnh Thị Bích H có yêu cầu giải quyết vắng mặt; Bị đơn Phan Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt chị H và anh H1.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Huỳnh Thị Bích H khởi kiện bị đơn Phan Văn H1 có địa chỉ tại ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang để yêu cầu đươc ly hôn. Vì vậy là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về hôn nhân: Vào năm 2007 chị H và anh H1 có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị H và anh H1 đã ly thân gần 03 năm nay. Hội đồng xét xử xét thấy thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Chị Huỳnh Thị Bích H.

Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 con chung Phan Ngọc T (giới tính: nữ), sinh ngày 23/01/2009 và Phan Huỳnh Hoàng M (giới tính: nữ), sinh ngày 09/4/2015. Nay chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và cung cấp cho Hội đồng xét xử bảng lương của chị để chứng minh chị có thu nhập ổn định để chăm sóc các con. Tại bản tự khai cháu T và cháu M cũng có nguyện vọng được sống chung với chị H. Vì vậy, để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như không làm ảnh hưởng đến tâm sinh lý của trẻ nhỏ, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Huỳnh Thị Bích H được ly hôn với anh Phan Văn H1.

2. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Bích H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Ngọc T (giới tính: nữ), sinh ngày 23/01/2009 và Phan Huỳnh Hoàng M (giới tính: nữ), sinh ngày 09/4/2015. Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0008379 phiếu lập ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ