- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Duy H1 được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST Ngày: 14-6-2024 V/v: Yêu cầu ly hôn. NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Qúy Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Kim Thủy.
2. Bà Huỳnh Thị Thuận.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Cao Thiên – Thư ký TAND huyện Đất Đỏ.
- Đại diện VKSND huyện Đất Đỏ tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị H – kiểm sát viên.
Ngày 14-6-2024, tại trụ sở TAND huyện Đất Đỏ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 15-3-2024 về tranh chấp “yêu cầu ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXX-ST ngày 02-5-2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/QĐ ngày 22-5-2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thụy Duy H1, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Ô khu phố H, thị trấn P, huyện Đ.
(Bà H1 có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Ô khu phố H, thị trấn P, huyện Đ.
(Ông T vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Duy H1 trình bày: Vào năm 2009 bà H1 chung sống vợ chồng tự nguyện với ông Nguyễn Minh T và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P, huyện Đ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, ông T có tính gia trưởng thường hay xúc phạm bà H1. Mặc dù hiện vợ chồng sống chung nhà nhưng không quan tâm nhau mạnh ai nấy sống. Nay vì tình cảm không còn nên bà H1 yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: vợ chồng có 03 người con tên Nguyễn Duy Châu Đại P, sinh ngày 29-12-1995, Nguyễn Duy K, sinh ngày 30-5-2003 và Nguyễn Kim L, sinh ngày 13-7-2016. Sau khi ly hôn bà H1 yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Kim L và không yêu cầu ông T cấp dưỡng, còn các cháu P và K đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà H1 khai không có.
* Đối với ông Nguyễn Minh T vắng mặt tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục và triệu tập ông T đến Tòa án để ghi nhận ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà H1 nhưng ông T không đến và cũng không có văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của bà H1 và không có yêu cầu phản tố.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự khi tiến hành các hoạt động tố tụng, xác định đúng thẩm quyền, tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án và xác định đúng quan hệ tranh chấp của vụ án.
+ Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
+ Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không tham gia phiên tòa sơ thẩm. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến trình bày của đương sự và kết quả tranh luận tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về tố tụng:
- Bà Nguyễn Thụy Duy H1 và ông Nguyễn Minh T chung sống vợ chồng vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn. Nay bà H1 yêu cầu ly hôn với ông T nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc “yêu cầu ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi cư trú của ông T tại thị trấn P, huyện Đ nên Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Bị đơn ông Nguyễn Minh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt ông T.
Về nội dung:
Bà Nguyễn Thụy Duy H1 và ông Nguyễn Minh T chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn nên hôn nhân này hợp pháp. Trong quá trình chung sống, bà H1 nhận thấy mâu thuẫn gia đình đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn. Còn ông T cố tình không đến Tòa án điều này chứng tỏ ông T không có thiện chí trong việc giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H1 đối với ông T.
- Về con chung: bà H1 ông T có 03 người con tên Nguyễn Duy Châu Đại P, sinh ngày 29-12-1995, Nguyễn Duy K, sinh ngày 30-5-2003 và Nguyễn Kim L, sinh ngày 13-7-2016. Sau khi ly hôn bà H1 yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu L và không yêu cầu ông T cấp dưỡng, còn các cháu P và K đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Xét thấy yêu cầu của bà H1 là phù hợp theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình và cháu L cũng có nguyện vọng muốn được ở với bà H1 nghĩ nên chấp nhận theo yêu cầu của bà H1. Riêng các cháu P và K đã trưởng thành nên không xét đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Về án phí: bà H1 phải chịu án phí theo quy định, ông T không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Duy H1 được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.
2/ Về con chung: bà Nguyễn Thụy Duy H1 được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim L, sinh ngày 13-7-2016. Bà H1 không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối với các cháu Nguyễn Duy Châu Đại P, sinh ngày 29-12-1995 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 30-5-2003 đã trưởng thành nên không xét đến.
Bà H1 và ông T đều có quyền, nghĩa vụ trông nom chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung; ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ, cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật HN và GĐ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không xét đến.
4/ Về án phí: bà Nguyễn Thụy Duy H1 phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ-ST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 004785 ngày 11-3-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Bà H1 đã nộp đủ án phí; ông T không phải chịu án phí.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự vắng mặt thời hạn trên được tính từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết) để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BRVT. TOÀ. - VKSND h Đất Đỏ. - THA h Đất Đỏ. - UBND tt Phước Hải. - Đương sự. - Lưu Vphòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Lê Qúy Cường |