vanban.org

Bản án 19/2024/HNGĐ-ST — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị T.

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan vợ chồnggiữa chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn S. Về án phí buộc: Chị Trịnh Thị T ph chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng, nh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng, theo Biên lai t tiền tạm ứng án phí số: 0008182 ngày 19/02/2024,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 170 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHĐộc lập - Tự do - Hạnh p

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GI
Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/7/2024
“V/v: Tuyên bố không công
nhậnquan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH TỈNH GI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa pên tòa: Ông Bùi Đức R.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn N và bà Phạm ThịT.

Thư ký pên tòa: Ông Hà Văn S - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi.

Đại diện Viện kiểm sátnhân dân huyện Ch tham gia pên tòa: Ông Nguyễn Minh D - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Ch, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2024/TLST - HNGĐ ngày 19/02/2024; về việc“Yêu cầu không công nhận vợ chồng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 25/6/2024 và Quyết định hoãn pên tòa số: 33a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25/7/2024, giữa:

N đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm: 1972 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn 6, xã Ia N, huyện Ch, tỉnh Gi.

Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm: 1968 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn 6, xã Ia N, huyện Ch, tỉnh Gi. NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/02/2024, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, n đơn chị Trịnh Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Tôi và anh S chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức đám cưới vào ngày 10/02/1992 trước sự chứng kiến và đồng ý của gia đình hai bên nội, ngoại, họ hàng, bà con lối xóm và chính quyền địa phương nh không đăng ký kết hôn; việc chúng tôi sống chung là hoàn toàn tự nguyện không có sự ràng buộc nào cả, trong cuộc sống của chúng tôi không hòa hợp mâu tẫn luôn xảy ra, sống thiếu tinh thần, trách nhiệm với nhau và có những hành vi thiếu tôn trọng nhau, không tìm được tiếng nói chung; nay tôi nhận thấy tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng không thể kéo dài bởi mục đích hôn nhân không đạt được; vợ chồng không còn t yêu quý trọng chăm sóc, giúp đỡ nhau. Người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc nhau muốn sống sao thì sống. Hôn nhân xẩy ra tình trạng ngược đãi nhau cả thể xác lẫn tinh thần, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Chúng tôi đã đến mức không còn b đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau và sống ly thân nhau lâu rồi; vì vậy yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa tôi với anh Lê Văn S.

Về con chung: Tôi và anh S có 02 con chung tên Lê Trịnh Huỳnh V, sinh ngày 01/01/1995 vàLê Trịnh HT, sinh ngày 02/11/1998. Hiện các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:Tôi tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.

Đối với bị đơn anh Lê Văn S: Quá trình Thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập, tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Stheo đúng quy định của pháp luật. Tòa án đi xác minh và lập các thủ tục không tống đạt được, Niêm yết công khai các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo pên họp kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải... , nhanh Skhông lên làm việc; Đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, thì anh S lên Tòa án nhận các văn bản tố tụng đồng thời khai báo có nội dung, vợ chồng có nhiều mâu tẫn, n nhân chính là không tìm được tiếng nói chung, làm cuộc sống gia đình không ổn định, anh S muốn vợ chồng về đoàn tụ nếu chị T đồng ý; còn chị T cố tình yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng thì anh S yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật.

Do pên tòa lần thứ nhất bị đơn vắng, nên Tòa án ra Quyết định hoãn pên tòa; đồng thời gửi - niêm iết Quyết định hoãn tại địa chỉ và nơi ở của anh S; Uỷ ban nhân dân xã Ia N và tại trụ sở Tòa án theo đúng quy định của pháp luật. Sau đó anh S với có đơn xin xét xử vắng mặt; Nh Tòa án ph hoãn pên tòa theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại pên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch, tỉnh Gi phát biểu quan điểm về tố tụng và nội dung vụ án như sau:

Căn cứ vào khoản 4 điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát.

Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 170; 195; 203; 205; 220; 227; 228; 233; 262 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27của Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, từ khâu thụ lý, thông báo về pên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận và hòa giải, các bước tống đạt quy trình tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định, đúng thẩm quyền giải quyết, thời gian giải quyết vụ án đảm bảo, giải quyết theo yêu cầu nội dung khởi kiện; Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ trình tự các bước của pên tòa dân sự sơ thẩm.

Về Nội dung: Quan hệ về tranh chấp Không công nhận quan hệ vợ chồng là đúng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của n đơn theo quy định.

Về con chung: Chị T và anh S có 02 con chung tên Lê Trịnh Huỳnh V, sinh ngày 01/01/1995 vàLê Trịnh HT, sinh ngày 02/11/1998. Hiện các con đã thành niên, nên không xem xét giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không xem xét do đương sựkhông có yêu cầu.

Về án phí: Chị T ph chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại pên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại pên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn không đến làm việc, không hợp tác cùng Tòa án để ký nhận văn bản tố tụng; vì vậy Tòa án ph niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định; tại pên tòa bị đơn vắng mặt lần thứ nhất, nên ph hoãn pên tòa; mở pên toà xét xử lần thứ hai theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn (anh S) có đơn xin xét xử vắng mặt, trong nội dung đơn anh S yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết đúng như nội dung đơn khởi kiện cũng như các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Nếu chị T cố tình yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng thì anh S yêu cầu giải quyết theo quy định.

Về hôn nhân: chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn S quen biết tìm hiểu trên tinh thần tự nguyện và sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1992, nh không có đăng ký kết hôn theo quy định; mặc dù Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân - gia đình và Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 27/10/2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn, nhchị T và anh Svẫn không đăng ký kết hôn, nên hôn nhân của chị T và anh Slà không hợp pháp; theo Thông tư số: 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 và Luật hôn nhân và gia đình, chị Tyêu cầu giải quyết về hôn nhân, thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

Xét nội dung yêu cầu của chị T, theo xác minh tại chính quyền địa phương và lời khai của anh S; thì chị T không sống chung cùng nhà với anh S, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu tẫn, sống thiếu tôn trọng nhau, không còn t yêu quý trọng chăm sóc, giúp đỡ nhau. Đã xẩy ra tình trạng ngược đãi nhau cả thể xác lẫn tinh thần, xúc phạm danh dự, đã sống ly thân nhau lâu rồi, mâu tẫn của chị T và anh Skhông thể khắc phục được, thường xuyên xẩy ra hơn, hôn nhân ngày càng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; chị T và anh S cũng đã gửi đơn xin ly hôn lên Tòa án cách đây mấy năm rồi. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của n đơn tuyên bố Không công nhận quan hệ vợ chồng,giữa chị T và anh S là có căn cứ đúng pháp luật.

Về con chung: Chị T và anh S có 02 con chung tên Lê Trịnh Huỳnh V, sinh ngày 01/01/1995 vàLê Trịnh HT, sinh ngày 02/11/1998. Hiện các con đã thành niên, nên Hội đồng không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung:chị T và anh Skhông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét để giải quyết.

Về án phí: Chị Tph chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại pên tòa là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; 35; 39; 147; 170; 195; 203; 205; 220; 227; 228; 233; 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư số: 01/2016/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị T.

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan vợ chồnggiữa chị Trịnh Thị T và anh Lê Văn S.

Về án phí buộc: Chị Trịnh Thị T ph chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng, nh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng, theo Biên lai t tiền tạm ứng án phí số: 0008182 ngày 19/02/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch, tỉnh Gi; chị Tđã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (31/7/2024) các đương sự có quyền kháng cáo bản án; anh Svắng mặt tại pên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gi xét xử P thẩm.

Cỡ chữ