- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Ngô Thị D về việc yêu cầu ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L trả số tiền 45.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2024/DS-ST Ngày: 28-02-2024 V/v: “Tranh chấp tiền hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.
Các Hội thẩm nhân dân:
ÔngLâm Hữu Đoàn.
Ông Trịnh Hữu Hiệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 02 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 349/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc“Tranh chấp tiền hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1960 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 10, xã K, huyện U, tỉnh C .
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trí Thức, sinh năm 1979 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 6, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1968 (vắng mặt).
Bà Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1972 (có mặt).
Cùng nơi cư trú: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh C .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị D, ông Lê Trí Thức trình bày: Vào ngày 06/01/2021 âm lịch, bà Cao Hồng Nhung có mở hụi loại 3.000.000 đồng, có 24 hụi viên, vợ chồng ông T và bà L nhờ bà D chơi dùm 01 chưng, đến kỳ thứ 6 thì ông T, bà L nhờ bà D bỏ hốt với số tiền 600.000 đồng, bà Nhung giao tiền cho bà D, sau đó bà D giao tiền lại cho bà L với số tiền 57.300.000 đồng. Sau khi hốt hụi, ông T, bà L không đóng hụi, bà D có đòi nhiều lần nhưng ông T và bà L cố tình né tránh, hiện ông T và bà L còn nợ bà D số tiền 48.000.000 đồng. Ngày 22/5/2023, bà D có yêu cầu Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm hòa giải, tại buổi hòa giải bà D có thỏa thuận nếu bà L và ông T trả mỗi tháng 3.000.000 đồng trả trong vòng 10 tháng thì bà D lấy 30.000.000 đồng nhưng sau khi hòa giải ông T và bà L không thực hiện đúng thỏa thuận. Do đó, bà Ngô Thị D yêu cầu ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L trả số tiền 47.250.000 đồng, trong đó tiền hụi là 45.000.000 đồng và 2.250.000 đồng tiền lãi.
* Tại phiên tòa bà Ngô Thị D trình bày: Bà D thống nhất với lời trình bày của người đại diện nhưng bà D chỉ yêu cầu ông T và bà L trả số tiền 45.000.000 đồng, ngoài ra bà D không yêu cầu gì thêm.
* Tại phiên tòa bà Nguyễn Mỹ L trình bày: Trước đây bà có nhờ bà Ngô Thị D chơi hụi dùm nhưng bà D chơi của ai thì bà không biết, sau đó bà D có nói với bà là chơi dùm hụi loại 3.000.000 đồng, gồm có 24 chưng, bà đóng được 09 kỳ thì kêu bà D hốt hụi dùm nhưng bà D tính cho bà có 07 kỳ hụi chết, sau khi trừ cấn tiền bà thiếu của bà D thì chỉ nhận 10.000.000 đồng tiền mặt. Nay bà D yêu cầu bà trả số tiền 45.000.000 đồng, bà thống nhất.
* Ông Ngô Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo việc bà Ngô Thị D khởi kiện nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà D và cũng không cung cấp tài, liệu chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Ngô Thị D khởi kiện yêu cầu ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L cùng nơi cư trú: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh C . trả số tiền 45.000.000 đồng. Xét đây là quan hệ dân sự về việc tranh chấp tiền hụi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ông Ngô Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông T vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông T.
[2]. Về nội dung: Bà Ngô Thị D yêu cầu ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L trả số tiền 45.000.000 đồng mà bà D đã bỏ tiền ra đóng hụi dùm cho ông T, bà L. Bà Nguyễn Mỹ L thừa nhận có nhờ bà D chơi hụi dùm và đồng ý trả cho bà D số tiền 45.000.000 đồng. Đối vói ông Ngô Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo việc bà Ngô Thị D khởi kiện nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà D. Đồng thời, tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2023 do Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh hòa giải bà Nguyễn Mỹ L thừa nhận có nợ bà D số tiền 45.000.000 đồng và tiền lãi 2.250.000 đồng. Từ đó có cơ sở xác định, ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L có nợ bà Ngô Thị D số tiền 45.000.000 đồng.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Ngô Thị D. Buộc ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thị D số tiền là 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng.
[3]. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ngô Thị D được miễn theo quy định. Ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.250.000 đồng.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 468, Điều 471; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Ngô Thị D về việc yêu cầu ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L trả số tiền 45.000.000 đồng. Buộc ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thị D số tiền là 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ngô Thị D được miễn theo quy định. Ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.250.000 đồng.
Bản án sơ thẩm Ngô Thị D và bà Nguyễn Mỹ L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Ngô Văn Thăng có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Nghi |