vanban.org

Bản án 19/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L Th Th - Sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: Thôn , xã Q Ng, Cát Tiên, Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chia tai san chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT TIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
Cát Tiên, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L Th Th - Sinh năm 1987

Hộ khẩu thường trú: Thôn , xã Q Ng, Cát Tiên, Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Ng V D – Sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn , xã Q Ng, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tổng tài sản chung thửa đất 360, 389, 388 trị giá 1.000.000.000đ (một tỷ)

Ông Ng V D có nghĩa vụ thanh toán cho bà L Th Th số tiền chia tài sản chung 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

Ông Ng V D toàn quyền quản lý sử dụng, định đoạt tài sản gồm: thửa đất số 360 tờ bản đồ số 6 diện tích là 2793m2 trong đó đất ở nông thôn 100m2 còn lại đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL632421 cấp ngày 27/12/2012, địa chỉ thửa đất thôn 1, xã Quảng Ngãi, Cát Tiên, Lâm Đồng, tứ cận phía đông giáp đường bê tông, phía Tây giáp đường đá Mi, phía Nam giáp đường đá Mi, phía Bắc giáp đất ông Hải (trên đất có một số cây mít); thửa đất số 389 tờ bản đồ số 05 diện tích là 393,6m2 trong đó có 50m2 đất ở nông thôn còn lại đất trồng cây hàng nặm khác. Giấy chứng nhận số BR 427603 cấp ngày 24/6/2014; Thửa đất 388 tờ số 05 diện tích 205,8m2 đất trồng cây hàng năm khác, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR427603 cấp ngày 24/6/2014 (thửa đất 389 và thửa đất 388 liền kề nhau tiếp giáp nhau chạy dài). Tứ cận phía đông giáp đường ĐT721, phía Tây giáp sông đồng Nai, phía Nam giáp mương thoát nước, phía Bắc giáp đất ông Lâm, địa chỉ thửa đất thôn 2, xã Quảng Ngãi, Cát Tiên, Lâm Đồng. (03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính nêu trên ông Dũng đang quản lý, ông Dũng đang quản lý sử dụng tài sản đất).

Ông Ng V D có nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thay đổi chủ sở hữu theo quy định của luật đất đai.

Về án phí: Căn cứ các Điều 147, 150 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Ông Ng V D tự nguyện chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) án phí chia tài sản chung.

Bà L Th Th tự nguyện chịu 11.000.000đ (mười một triệu đồng) án phí chia tài sản chung được trừ số tiền tạm ứng án phí 12.000.000đ theo biên lai thu số 0010463 ngày 01/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. B L Th Th được hoàn lại số tiền chênh lệch 1.000.000đ (một triệu đồng)

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ